Các trường hợp được miễn kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu và hướng dẫn chi tiết của Tổng cục Hải quan

Ngày 02/02/2018 Chính phủ ban hành Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm, cho đến nay việc thực hiện Nghị định này vẫn còn nhiều vướng mắc. Liên quan đến các trường hợp được miễn kiểm tra an toàn thực phẩm quy định tại điều 13 của Nghị định và trên cơ sở những hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, Ad cập nhật các trường hợp được miễn kiểm tra an toàn thực phẩm đã được hướng dẫn cụ thể gồm:

1. Sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.

– Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 1267/TCHQ-GSQL ngày 09/3/2018 và công văn số 1511/TCHQ-GSQL ngày 22/3/2018 thì:

+ Để được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại điểm này, doanh nghiệp phải nộp bản chụp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm (có xác nhận của Doanh nghiệp) khi làm thủ tục Hải quan (chỉ nộp lần đầu, các lần sau cơ quan hải quan tự theo dõi trên cơ sở dữ liệu). Trường hợp Giấy tiếp nhận bản công bố sản phẩm có trên Hệ thống dữ liệu một cửa quốc gia thì cơ quan Hải quan phải tự tra cứu để giải quyết thủ tục hải quan theo quy định, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp chứng từ này;

+ Trường hợp sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy tiếp nhận bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm còn hiệu lực (cấp trước khi Nghị định 15/2018/NĐ-CP có hiệu lực) thì vẫn được áp dụng miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm. Việc nộp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy tiếp nhận bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm áp dụng như Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm nêu trên.

2. Sản phẩm mang theo người nhập cảnh, gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi của người nhập cảnh để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hoặc mục đích chuyến đi; quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.

3. Sản phẩm nhập khẩu dùng cho cá nhân của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.

4. Sản phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan.

5. Sản phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu có số lượng phù hợp với mục đích thử nghiệm hoặc nghiên cứu có xác nhận của tổ chức, cá nhân.

6. Sản phẩm sử dụng để trưng bày hội chợ, triển lãm.

7. Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước.

Tại điểm này, theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 1267/TCHQ-GSQL ngày 09/3/2018 thì “ Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 , khoản 7 Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hàng hóa là nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp phục vụ sản xuất (bao gồm: sản xuất để xuất khẩu hoặc sản xuất để tiêu thụ nội địa hoặc gia công cho đối tác nước ngoài) thuộc diện được miễn thủ tục tự công bố sản phẩm, miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm”.

Khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp phải căn cứ vào Bảng mã loại hình theo công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015 của Tổng cục Hải quan (mã A11-mở tại hải quan cửa khẩu, A12-mở tại hải quan khác,E11, E15, E21, E31…) để khai báo hải quan và khai báo mục đích sử dụng của hàng hóa là các nguyên liệu, vật tư trực tiếp phục vụ sản xuất này thì mới được miễn thủ tục công bố, kiểm tra an toàn thực phẩm. Trường hợp doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa thì phải làm thủ tục khai báo hải quan và thực hiện các thủ tục tự công bố và kiểm tra an toàn thực phẩm.

8.Sản phẩm tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.

9. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ./.

 

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: