Các trường hợp phải nộp và không phải nộp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) và thời điểm nộp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) đối với các hiệp định thương mại

Căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, haiquanvn.com tóm tắt lại một số quy định về việc nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) như sau:

  1. Các trường hợp phải nộp C/O:

– Hàng hoá được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.

– Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ theo các chế độ quản lý nhập khẩu đặc biệt.

– Hàng hoá nhập khẩu đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường.

– Hàng hoá nhập khẩu bị áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng.

  1. Các TH không phải nộp C/O:

– Hàng hoá nhập khẩu hưởng thuế suất MFN hoặc thông thường.

– Hàng hoá nhập khẩu hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt có trị giá FOB nhỏ hơn hoặc bằng 200 USD, (Riêng đối với Hiệp định VKFTA là nhở hơn hoặc bằng 600USD)

– Hàng quá cảnh.

  1. Thời điểm nộp C/O:

a. Đối với các mẫu C/O (trừ VK/KV, EAV):

– Nộp bản chính tại thời điểm làm thủ tục hải quan (tính từ thời điểm đăng ký tờ khai đến trước khi hàng hóa được thông quan).

– Trường hợp chưa có bản chính , người khai phải khai báo việc nộp bổ sung C/O trên tờ khai và nộp C/O trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai. Trong thời gian chưa nộp C/O phải  khai báo theo mức thuế MFN.

– Ngoài thời hạn nêu trên, chỉ xem xét nộp bổ sung trong các TH:

  • Tại thời điểm đăng ký tờ khai: Mã HS khai báo, thuế suất MFN nhỏ hơn hoặc bằng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Doanh nghiệp khai thuế suất MFN khi làm thủ tục hải quan, không áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Sau khi hàng đã thông quan, Hải quan kiểm tra sau thông quan xác định lại mã HS hoặc doanh nghiệp khai bổ sung mã HS theo mã HS mới thì thuế suất MFN lớn hơn thuế suất ưu đãi đặc biệt.
  • Tại thời điểm đăng ký TK: hàng hóa thuộc đối tượng theo diện ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu. Sau khi đã thông quan, Hải quan kiểm tra sau thông quan (hoặc DN tự phát hiện) xác định hàng hóa không thuộc diện ưu đãi đầu tư.

b. Đối với C/O VK/KV:

– Nộp bản chính tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với TH khai tờ khai giấy và tại điểm nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan với trường hợp khai hải quan điện tử.

– Trường hợp không có bản chính C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai phải khai báo việc nộp bổ sung C/O trên tờ khai và nộp C/O trong vòng 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trong thời gian chưa nộp C/O phải khai báo thuế suất MFN.

c. Đối với C/O EAV:

– Nộp bản chính tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với trường hợp khai tờ khai giấy và tại điểm nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan với trường hợp khai hải quan điện tử.

– Ngoài thời hạn nêu trên Hải quan chỉ xem xét đề nghị nộp bổ sung C/O trong trường hợp: Nếu do lỗi hoặc sai sót không cố ý trên bản gốc Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cơ quan được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thay thế cho bản gốc Giấy chứng nhận xuất xứ. Trong trường hợp này, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải ghi rõ cụm từ “ISSUED IN SUBSTITUTION FOR THE CERTIFICATE OF ORIGIN NUMBER ___ DATE ___”. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp thay thế này có hiệu lực không quá 12 tháng kể từ ngày cấp bản gốc Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa../.

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: