Cập nhật quy định hiện hành về việc xuất nhập nhập khẩu phân bón

Hiện nay, việc xuất nhập khẩu phân bón có nhiều quy định mới  như việc quản lý phân bón đã được giao về một đầu mối là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, quản lý (trước đây  do 02 Bộ quản lý: Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý phân bón hữu cơ; Bộ Công thương quản lý phân bón vô cơ); doanh nghiệp khi làm thủ tục hải quan không cần phải nộp cho cơ quan Hải quan Giấy đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận hợp quy… Chúng ta cùng lướt qua những quy định hiện hành liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu phân bón:

I. Nghị định số 108/2017/NĐ-CP quy định về quản lý phân bón, Nghị định này đã có hiệu lực thi hành ngay từ ngày 20/9/2017:

  1. Về xuất khẩu phân bón ( Điều 26 Nghị định 108/2017/NĐ-CP)

Phân bón xuất khẩu phải bảo đảm phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với nước, vùng lãnh thổ liên quan.

  1. Về nhập khẩu phân bón( Điều 27 Nghị định 108/2017/NĐ-CP)

– Tổ chức, cá nhân có phân bón đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam được nhập khẩu hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu thì không cần giấy phép nhập khẩu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

 – Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón chưa được công nhận phải có Giấy phép nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp dưới đây

+ Phân bón để khảo nghiệm;

+ Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;

 + Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;

 + Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;

 + Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;

 + Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu;

 + Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;

 + Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón.

– Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định về nhập khẩu hàng hóa thì phải nộp cho cơ quan Hải quan Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón nhập khẩu đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này; Giấy phép nhập khẩu phân bón (nộp trực tiếp hoặc thông qua Hệ thống Một cửa quốc gia).

        Trường hợp ủy quyền nhập khẩu thì tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền phải xuất trình giấy ủy quyền của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cho tổ chức cá nhân nhập khẩu tại cơ quan Hải quan.

  1. Kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu( Điều 30 Nghị định 108/2017/NĐ-CP):

– Phân bón nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng trừ trường hợp phân bón nhập khẩu quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 21 Nghị định này; phân bón tạm nhập tái xuất, phân bón quá cảnh, chuyển khẩu; phân bón gửi kho ngoại quan; doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu phân bón nội địa vào khu chế xuất.

– Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu là Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ( Hiện nay Cục Bảo vệ thực vật đã thông báo Danh sách 7 tổ chức được phép kiểm tra chất lượng theo công văn số 2275/BVTV-KH ngày 02/10/2017).

– Lô phân bón nhập khẩu chỉ được hoàn thành thủ tục hải quan khi có thông báo kết quả kiểm tra nhà nước của cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này.

– Phân bón được phép đưa về kho bảo quản trước khi có kết quả kiểm tra và thực hiện theo quy định về thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Hồ sơ kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu phải được lưu trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành thông báo kết quả kiểm tra nhà nước./.

  1. Về điều khoản thi hành theo quy định tại Khoản 11,12 của Nghị định 108/2017/NĐ-CP:

 Phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành từ ngày 09 tháng 8 năm 2008 đến ngày 27 tháng 11 năm 2013, phân bón hoàn thành khảo nghiệm (trừ phân bón hoàn thành khảo nghiệm quy định tại khoản 2 Điều này) được xem xét, công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam quy định tại Điều 9 Nghị định này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Phân bón quy định tại khoản 11 Điều này được nhập khẩu không cần Giấy phép nhập khẩu trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Căn cứ để kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón nhập khẩu và công bố hợp quy là các chỉ tiêu chất lượng công bố trong danh mục hoặc trong Giấy phép nhập khẩu phân bón để khảo nghiệm.

II. Theo quy định tại Thông tư số 07/2017/TT-BCT  ngày 29/5/2017 của Bộ Công thương thì các loại phân bón với mã HS bên dưới chỉ được nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính. Việc nhập khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở chỉ được phép thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép trên cơ sở trao đổi thống nhất với Bộ Công Thương.

      Mã hàng             Mô tả hàng hóa

  • 3102.10.00         Urê, có hoặc không ở trong dung dịch nước
  • 3105.20.00         Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa ba nguyên tố là nitơ, phospho và kali

III. Mã HS và thuế NK:

– Mã HS mặt hàng phân bón thuộc Chương 31, thuế nhập khẩu ưu đãi từ 0-6% tùy loại phân bón nhập khẩu, phân bón thuộc đối tượng không chịu thuế VAT:

– Ngoài ra theo Quyết định số 3044/QĐ-BCT ngày 04/8/2017 áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời đối với sản phẩm phân bón DAP và MAP có mã HS: 3105.10.20; 3105.10.90; 3105.20.00; 3105.30.00; 3105.40.00; 3105.51.00; 3105.59.00; 3105.90.00 nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước/vùng lãnh thổ khác nhau ( Danh sách các nước và vùng lãnh thổ được miễn trừ áp dụng thuế tự vệ tại Phụ lục của Quyết định 3044).. Mức thuế tự vệ là 1,855,790 VND/tấn./.

 

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: