Chính sách nhập khẩu xe ô tô

Theo quy định tại Điều 6, Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài thì:

– Ô tô các loại đã qua sử dụng (bao gồm ô tô chở người, ô tô chở hàng hoá, ô tô vừa chở người vừa chở hàng, ô tô chuyên dùng) được nhập khẩu phải bảo đảm điều kiện sau: loại đã qua sử dụng không quá 5 (năm) năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu (ví dụ: năm 2014 chỉ được nhập khẩu ô tô loại sản xuất từ năm 2009 trở lại đây). Các quy định khác có liên quan thực hiện theo hướng dẫn của các Bộ quản lý chuyên ngành.

Riêng nhập khẩu loại xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi thực hiện theo Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Liên Bộ Thương mại-Bộ Giao thông Vận tải-Bộ Tài chính-Bộ Công an về việc hướng dẫn nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng và Thông tư số 19/2009/TT-BCT ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Liên Bộ Thương mại-Bộ Giao thông Vận tải-Bộ Tài chính-Bộ Công an.

– Cấm nhập khẩu phương tiện vận tải tay lái bên phải (tay lái nghịch), kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam, trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay và xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân golf, công viên.

– Cấm nhập khẩu ô tô các loại và bộ linh kiện lắp ráp ô tô đã thay đổi kết cấu, chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu hoặc bị đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức.

– Cấm tháo rời ô tô khi vận chuyển và khi nhập khẩu.

– Cấm nhập khẩu ô tô cứu thương đã qua sử dụng.

Ngoài ra, theo quy định tại Thông tư số 20/2011/TT-BCT ngày 12/5/2011 của Bộ Công thương quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người loại từ 09 chỗ ngồi trở xuống thì thương nhân nhập khẩu ô tô từ 09 chỗ ngồi trở xuống khi làm thủ tục nhập khẩu, ngoài việc thực hiện các quy định hiện hành, phải nộp bổ sung những giấy tờ sau cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

– Giấy chỉ định hoặc Giấy ủy quyền là nhà nhập khẩu, nhà phân phối của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó hoặc hợp đồng đại lý của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó đã được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân

Các đối tượng không phải áp dụng các quy định tại Thông tư 20/2011/TT-BCT theo hướng dẫn của Bộ Công thương tại công văn số 7470/BCT-XNK ngày 12/8/2011 gồm có:

– Hàng quá cảnh, chuyển khẩu.

– Hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP (đã được thay thế bằng Nghị định số 187/2013/NĐ-CP) đã được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy phép nhập khẩu.

– Hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (hàng phi mậu dịch) gồm:

+ Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức Việt Nam.

+ Hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này.

+ Hàng hóa viện trợ nhân đạo.

+ Tài sản di chuyển của cán bộ, chuyên gia, học sinh, lao động được cử đi công tác, làm việc, làm chuyên gia, học tập, lao động ở nước ngoài hết hạn trở về nước, của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép hồi hương về Việt Nam sinh sống.

– Một số loại xe ôtô dưới 09 chỗ ngồi sử dụng cho các mục đích chuyên dùng, cụ thể là: xe cứu thương, xe tang lễ, xe chở tù, xe chạy bằng điện hoạt động trong phạm vi hẹp (sân bay, khu du lịch và khu vui chơi giải trí, …), xe thiết kế chở tiền theo quy định tại Thông tư số 110/2010/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác nhận và thông quan xe thiết kế chở tiền thuộc phân nhóm 8705.10.

Về Giấy chỉ định hoặc ủy quyền là nhà phân phối, nhà nhập khẩu của chính hãng sản xuất, kinh doanh hoặc hợp đồng đại lý của chính hãng sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó quy định tại Thông tư số 20/2011/TT-BCT theo hướng dẫn tại công văn số 4640/BCT-XNK ngày 27/05/2011 của Bộ Công thương được hiểu là:

– Hợp đồng đại lý, hợp đồng phân phối ký giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài sở hữu nhãn hiệu hàng hóa đó hoặc giấy ủy quyền, giấy chỉ định do hãng sản xuất, hãng sở hữu hợp pháp đối với nhãn hiệu hàng hóa cấp cho thương nhân Việt Nam.

– Trường hợp thương nhân nhập khẩu không có giấy tờ từ các hãng nêu trên, thương nhân phải nộp Giấy xác nhận từ các hãng nói trên xác nhận không trực tiếp ủy quyền, ký hợp đồng đại lý, phân phối và phải nộp một trong những loại giấy tờ như: hợp đồng đại lý, hợp đồng phân phối, giấy ủy nhiệm, giấy chỉ định được ký kết hoặc được cấp bởi thương nhân nước ngoài có quyền phân phối sản phẩm đó tại khu vực trong đó có Việt Nam.

Theo quy định tại Thông tư số 25/2010/TTLT-BCT-BGTVT-BTC ngày 14/06/2010 của liên Bộ Công thương – Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Tài chính thì Ô tô chở người chỉ được nhập khẩu về Việt Nam qua các cửa khẩu cảng biển quốc tế: Cái Lân-Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu. Thủ tục hải quan được thực hiện tại cửa khẩu nhập khẩu và Cơ quan hải quan chỉ được hoàn thành thủ tục thông quan hàng hóa khi ô tô chở người đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc cấp Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.

 

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: