Hướng dẫn thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ

Ngày 20/11/2017, Tổng cục Hải quan ban hành công văn số 7599/TCHQ-TXNK về việc thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật Thuế xuất nhập khẩu; Văn bản này có một số điểm đáng lưu ý như sau:

1. Quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính, Thông tư 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính thì hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu chịu thuế Bảo vệ môi trường và không được hoàn thuế khi xuất khẩu sản phẩm từ nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu đó;

2. Theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ; điểm a khoản 2 Điều 12, Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện nhận gia công lại và điều kiện để được miễn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu, sản xuất hàng xuất khẩu là: Người nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân nhận gia công lại, tổ chức cá nhân sản xuất hàng xuất khẩu có cơ sở gia công, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam. Nếu không đáp ứng được các điều kiện này thì không được miễn thuế, hoàn thuế;

3. Theo quy định khoản 4, Điều 10, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và điểm 6 công văn số 11567/BTC-TCHQ ngày 08/12/2016 thì phế liệu, phế phẩm và nguyên liệu, vật tư dư thừa đã nhập khẩu để gia công không quá 3% tổng lượng của từng nguyên liệu, vật tư thực nhập khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế nhập khẩu khi tiêu thụ nội địa nhưng phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan Hải quan;

4. Hàng hóa xuất khẩu để thuê nước ngoài gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu và khi nhập khẩu sản phẩm đã gia công về cũng không được hoàn thuế;

5. Nguyên liệu, vật tư, phế liệu dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công mà xuất trả lại cho bên đặt gia công ở nước ngoài thì không phải nộp thuế xuất khẩu;

6. Trường hợp sản phẩm gia công xuất khẩu có sử dụng nguyên liệu, vật tư trong nước thì thực hiện kê khai, nộp thuế xuất khẩu đối với phần nguyên liệu, vật tư đó cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu (nếu có). Phần nguyền liệu, vật tư trong nước này phải được khai dòng hàng riêng trên tờ khai xuất khẩu sản phẩm gia công với mã loại hình là E52 với lưu ý là:

Phần mô tả hàng hóa khai thêm nội dung “ Nguyên liệu, vật tư trong nước do bên nhận gia công tự cung ứng theo hợp đồng gia công thuộc dòng hàng số…” ; trị giá hóa đơn và mã đơn vị tiền tệ của đơn giá hóa đơn để trống; chỉ tiêu đơn giá hóa đơn để trống; chỉ tiêu trị giá tính thuế thì nhập thủ công;

7. Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh đã nộp thuế nhập khẩu nhưng sau đó đưa vào sản xuất hàng xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp . Tuy nhiên, trước đó, khi xuất khẩu sản phẩm vẫn phải kê khai, nộp thuế xuất khẩu (nếu có);

8.Trường hợp hàng hóa đã nhập khẩu sau đó tìm được đối tác nước ngoài để xuất khẩu hàng hóa đó thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp. Trường hợp người nhập khẩu ban đầu không thực hiện xuất khẩu mà ủy quyền, ủy thác cho người khác xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu đó thì vẫn được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp; nếu không phải là người nhập khẩu ban đầu, không được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác thì không được miễn thuế nhập khẩu đã nộp./.

 

Chi tiết về văn bản download  tại đây: Công văn số 7599/TCHQ-TXNK

 

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: