Danh mục các loại hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hiện hành

Ngày 20/11/2013, Chính phủ ban hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài. Theo nội dung Nghị định nêu trên có Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.
DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU
Danh mục này áp dụng cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mậu dịch, phi mậu dịch; xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tại khu vực biên giới; hàng hóa viện trợ Chính phủ, phi Chính phủ.
HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU:
STT
Mô tả hàng hóa
1.
Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
(Bộ Quốc phòng công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
2.
a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu Nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.
b) Các loại văn hóa phẩm thuộc diện cấm hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.
(Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể các Điểm a, b nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
3.
a) Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.
b) Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.
(Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể các Điểm a, b nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
4.
Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
5.
a) Động vật, thực vật hoang dã quý hiếm và giống vật nuôi, cây trồng quý hiếm thuộc nhóm IA-IB theo quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật hoang dã quý hiếm trong “sách đỏ” mà Việt Nam đã cam kết với các tổ chức quốc tế.
b) Các loài thủy sản quý hiếm.
c) Giống vật nuôi và giống cây trồng thuộc Danh mục giống vật nuôi quý hiếm và giống cây trồng quý hiếm cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo quy định của Pháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004 và Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004.
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục cụ thể từ Điểm a đến Điểm c nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
6.
Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước. (Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện).
7.
a) Hóa chất độc Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.
b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
(Bộ Công Thương công bố danh mục cụ thể các Điểm a, b nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
HÀNG HÓA CẤM NHẬP KHẨU:
STT
Mô tả hàng hóa
1.
Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
(Bộ Quốc phòng công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
2.
Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông.
(Bộ Công an hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
3.
Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, bao gồm các nhóm hàng:
a) Hàng dệt may, giày dép, quần áo.
b) Hàng điện tử.
c) Hàng điện lạnh.
d) Hàng điện gia dụng.
đ) Thiết bị y tế.
e) Hàng trang trí nội thất.
g) Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác.
(Bộ Công Thương cụ thể hóa mặt hàng từ Điểm a đến Điểm g nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
h) Hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng.
(Bộ Thông tin và Truyền thông công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
4.
a) Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam,
b) Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.
c) Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan theo quy định của Luật Tần số vô tuyến điện.
(Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể từ Điểm a đến Điểm c nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
5.
Các loại văn hóa phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.
(Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
6.
a) Phương tiện vận tải tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp và không tham gia giao thông gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay; xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân golf, công viên.
b) Các loại ô tô và bộ linh kiện lắp ráp ô tô bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.
c) Các loại mô tô, xe máy chuyên dùng, xe gắn máy bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.
(Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục cụ thể từ Điểm a đến Điểm c nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
7.
Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:
a) Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ của ô tô, máy kéo và xe gắn máy.
b) Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng và hoặc khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới).
c) Ô tô các loại đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu hoặc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.
d) Ô tô cứu thương.
(Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục cụ thể từ Điểm a đến Điểm d nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
đ) Xe đạp.
e) Mô tô, xe gắn máy.
(Bộ Công Thương công bố danh mục cụ thể từ Điểm đ đến Điểm e nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
8.
Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam.
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, căn cứ phạm vi trách nhiệm được giao, công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
9.
Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
10.
Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C.
(Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
11.
Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.
(Bộ Xây dựng công bố danh mục cụ thể và ghi rõ mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
12.
a) Hóa chất độc Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.
b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
(Bộ Công Thương công bố danh mục cụ thể các Điểm a, b nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
 Theo quy định tại Điều 5, Nghị định 187/2013/NĐ-CP thì :
  1. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  2. Việc cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.
  3. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu được các Bộ, cơ quan ngang Bộ xem xét cho phép nhập khẩu trong các trường hợp cụ thể theo nguyên tắc và quy định sau đây:
  4. a) Nhập khẩu hàng hóa để nghiên cứu khoa học: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ xem xét, giải quyết theo phân công và quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  5. b) Nhập khẩu hàng hóa viện trợ nhân đạo: Bộ Công Thương xem xét, giải quyết trên cơ sở đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
  6. c) Hàng hóa quy định tại Điểm a và b Khoản này là hàng hóa không gây ô nhiễm môi trường, không lây lan dịch bệnh, không ảnh hưởng sức khỏe con người, an toàn giao thông, an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội và không ảnh hưởng xấu đến đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
  7. d) Căn cứ phân công tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan, các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành văn bản quy định và danh mục hàng hóa cụ thể theo đúng mã số HS trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
 Danh mục cấm nhập khẩu của các Bộ, Ngành hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định 187/2013/NĐ-CP:
  1. Bộ Công thương
Để thực hiện Nghị định 187/2013/NĐ-CP nêu trên Bộ Công thương đã ban hành Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày        27/01/2014 quy định chi tiết thi hành. Phụ lục 1 của Thông tư này có quy định chi tiết theo mã HS các mặt hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu, cụ thể:
DANH MỤC HÀNG TIÊU DÙNG ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU:
Chương
Nhóm
Phân nhóm
Mô tả mặt hàng
Chương 39
3918
Tấm trải sàn bằng plastic, có hoặc không tự dính, dạng cuộn hoặc dạng tấm rời để ghép; tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng plastic, như đã nêu trong Chú giải 9 của Chương này.
3922
Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn rửa, chậu rửa, bệ rửa, bệ và nắp xí bệt, bình xả nước và các thiết bị vệ sinh tương tự, bằng plastic.
3924
Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp, các sản phẩm gia dụng và các sản phẩm phục vụ vệ sinh khác, bằng plastic.
3925
Đồ vật bằng plastic dùng trong xây lắp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
3926
Sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14 (trừ lá chắn chống bạo loạn, đinh phản quang và màn lưới tẩm thuốc diệt muỗi).
Chương 40
4015
19
00
– – Loại khác
4016
91
– – Tấm phủ sàn và tấm (đệm) trải sàn
4016
99
91
—-Khăn trải bàn
4016
99
99
—-Loại khác
Chương 42
4201
00
00
Yên cương và bộ yên cương dùng cho các loại động vật (kể cả dây kéo, dây dắt, miếng đệm đầu gối, đai hoặc rọ bịt mõm, vải lót yên, túi yên, áo chó và các loại tương tự), làm bằng vật liệu bất kỳ.
4202
Hòm, va ly, xắc đựng đồ nữ trang, cặp tài liệu, cặp sách, túi cặp học sinh, bao kính, bao ống nhòm, hộp camera, hộp nhạc cụ, bao súng, bao súng ngắn mắc vào yên ngựa và các loại đồ chứa tương tự; túi du lịch, túi đựng đồ ăn hoặc đồ uống có phủ lớp cách, túi đựng đồ vệ sinh cá nhân, ba lô, túi xách tay, túi đi chợ, xắc cốt, ví, túi đựng bản đồ, hộp đựng thuốc lá điếu, hộp đựng thuốc lá sợi, túi để dụng cụ, túi thể thao, túi đựng chai rượu, hộp đựng đồ trang sức, hộp đựng phấn, hộp đựng dao kéo và các loại túi hộp tương tự bằng da thuộc hoặc da tổng hợp, bằng tấm plastic, bằng vật liệu dệt, bằng sợi lưu hóa hoặc bằng bìa, hoặc được phủ toàn bộ hay chủ yếu bằng các vật liệu trên hoặc bằng giấy.
4203
Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo, bằng da thuộc hoặc bằng da tổng hợp.
Chương 43
4303
Hàng may mặc, đồ phụ trợ quần áo và các vật phẩm khác bằng da lông.
4304
Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo.
Chương 44
4414
00
00
Khung tranh, khung ảnh, khung gương bằng gỗ hoặc các sản phẩm bằng gỗ tương tự.
4419
00
00
Bộ đồ ăn và bộ đồ làm bếp bằng gỗ.
4420
Gỗ khảm và dát; tráp và các loại hộp đựng đồ trang sức hoặc đựng dao kéo, và các sản phẩm tương tự, bằng gỗ; tượng nhỏ và đồ trang trí, bằng gỗ; các loại đồ dùng bằng gỗ không thuộc Chương 94.
4421
Các sản phẩm bằng gỗ khác (trừ Mã 4421 90 10).
Chương 46
Toàn bộ chương 46
Chương 48
4814
20
00
– Giấy dán tường và các loại tấm phủ tường tương tự, bao gồm giấy đã được tráng hoặc phủ, trên bề mặt, bằng một lớp plastic có hạt nổi, rập nổi, nhuộm mầu, in hình hoặc trang trí cách khác.
4823
61
00
– – Làm bằng bột giấy từ tre (bamboo)
4823
69
00
– – Loại khác
4823
90
70
– – Quạt và màn che kéo tay
Chương 49
4910
00
00
Các loại lịch in, kể cả bloc lịch.
Chương 50
5007
Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm.
Chương 51
5111
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô.
5112
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc sợi từ lông động vật loại mịn chải kỹ.
5113
00
00
Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa.
Chương 52
5208
Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng không quá 200g/m2.
5209
Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng trên 200g/m2.
5210
Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có trọng lượng không quá 200g/m2.
5211
Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có trọng lượng trên 200g/m2.
5212
Vải dệt thoi khác từ sợi bông.
Chương 53
5309
Vải dệt thoi từ sợi lanh.
5310
Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03.
5311
Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy.
Chương 54
5407
Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04.
5408
Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.05.
Chương 55
5512
Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này từ 85% trở lên.
5513
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng không quá 170g/m2.
5514
Vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng trên 170g/m2.
5515
Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp.
5516
Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo.
Chương 57
Toàn bộ chương 57
Chương 58
Toàn bộ chương 58
Chương 60
Toàn bộ chương 60
Chương 61
Toàn bộ chương 61
Chương 62
Toàn bộ chương 62
Chương 63
6301
Chăn và chăn du lịch.
6302
Khăn trải giường, khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp.
6303
Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; diềm màn che hoặc diềm giường
6304
Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc nhóm 94.04.
6307
10
– Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự:
6308
00
00
Bộ vải bao gồm vải và chỉ, có hoặc không có phụ kiện dùng để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ.
6309
00
00
Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác.
Chương 64
Toàn bộ chương 64 (trừ nhóm 6406)
Chương 65
6504
00
00
Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí.
6505
Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc móc, hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), đã hoặc chưa lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí.
6506
91
00
– – Bằng cao su hoặc plastic
6506
99
– – Bằng vật liệu khác:
Chương 66
6601
Các loại ô và dù (kể cả ô có cán là ba toong, dù che trong vườn và các loại ô, dù tương tự).
6602
00
00
Ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi da, roi điều khiển súc vật thồ, kéo và các loại tương tự.
Chương 67
6702
Hoa, cành, lá, quả nhân tạo và các phần của chúng; các sản phẩm làm bằng hoa, lá hoặc quả nhân tạo.
6703
00
00
Tóc người đã được chải, chuốt, tẩy hoặc xử lý bằng cách khác; lông cừu hoặc lông động vật khác hoặc loại vật liệu dệt khác, được chế biến để dùng làm tóc giả hoặc sản phẩm tương tự.
6704
Tóc giả, râu, lông mi, lông mày giả, tóc độn và các loại sản phẩm tương tự bằng tóc người, bằng lông động vật hoặc bằng các loại vật liệu dệt; các sản phẩm bằng tóc người chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác.
Chương 69
6910
Bồn rửa, chậu giặt, bệ chậu giặt, bồn tắm, chậu vệ sinh dành cho phụ nữ, bệ xí bệt, bình xối nước, bệ đi tiểu nam và các sản phẩm vệ sinh tương tự gắn cố định bằng gốm, sứ.
6911
Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ sứ vệ sinh khác, bằng sứ.
6912
00
00
Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ vệ sinh khác bằng gốm, trừ loại bằng sứ.
6913
Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác.
6914
Các sản phẩm bằng gốm, sứ khác.
Chương 70
7013
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh, đồ dùng văn phòng, đồ trang trí nội thất hoặc đồ dùng cho các mục đích tương tự bằng thủy tinh (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 70.10 hoặc 70.18).
Chương 71
7117
Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác.
Chương 73
7321
Bếp lò, vỉ lò, lò sấy, bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò ga hình vòng, lò hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự, và các bộ phận rời của chúng, bằng sắt hoặc thép.
7323
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng khác và các bộ phận rời của chúng, bằng sắt hoặc thép; bùi nhùi bằng sắt hoặc thép; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự, bằng sắt hoặc thép.
7324
Thiết bị vệ sinh và các bộ phận rời của chúng, bằng sắt hoặc thép.
Chương 74
7418
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc đồ gia dụng khác và các bộ phận rời của chúng, bằng đồng; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự, bằng đồng; đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận rời của chúng, bằng đồng.
Chương 76
7615
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng, bằng nhôm; miếng dùng để cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự bằng nhôm; đồ trang bị trong nhà vệ sinh và phụ tùng của nó, bằng nhôm.
Chương 82
8210
00
00
Đồ dùng cơ khí cầm tay, nặng 10 kg trở xuống, dùng để chế biến, pha chế hoặc phục vụ việc làm đồ ăn hoặc đồ uống.
8211
91
00
– – Dao ăn có lưỡi cố định
8212
Dao cạo và lưỡi dao cạo (kể cả lưỡi dao cạo chưa hoàn thiện ở dạng dải).
8214
20
00
– Bộ đồ và dụng cụ cắt sửa móng tay hoặc móng chân (kể cả dũa móng)
8215
Thìa, dĩa, muôi, thìa hớt kem, hớt bọt, đồ xúc bánh, dao ăn cá, dao cắt bơ, kẹp gắp đường và các loại đồ dùng nhà bếp hoặc bộ đồ ăn tương tự.
Chương 83
8301
30
00
– Ổ khóa thuộc loại sử dụng cho đồ dùng trong nhà
8301
70
00
– Chìa rời
8302
42
– – Loại khác, dùng cho đồ đạc trong nhà:
8302
50
00
– Giá để mũ, mắc mũ, chân giá đỡ và các loại giá cố định tương tự
8306
Chuông, chuông đĩa và các loại tương tự, không dùng điện, bằng kim loại cơ bản; tượng nhỏ và đồ trang trí khác, bằng kim loại cơ bản; khung ảnh, khung tranh hay các loại khung tương tự, bằng kim loại cơ bản; gương bằng kim loại cơ bản.
Chương 84
8414
51
– – Quạt bàn, quạt sàn, quạt tường, quạt cửa sổ, quạt trần hoặc quạt mái, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W: (trừ quạt công nghiệp)
8414
59
– – Loại khác: (trừ quạt công nghiệp)
8415
10
– Loại lắp vào cửa sổ hoặc lắp vào tường, kiểu một khối (lắp liền trong cùng một vỏ, một cục) hoặc “hệ thống nhiều khối chức năng” (cục nóng, cục lạnh tách biệt):
8415
20
– Loại sử dụng cho người, trong xe có động cơ:
8415
81
– – Kèm theo bộ phận làm lạnh và một van đảo chiều chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều):
8415
82
– – Loại khác, có kèm theo bộ phận làm lạnh:
8415
83
– – Không gắn kèm bộ phận làm lạnh:
8415
90
19
– – – Loại khác (chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)
8418
10
10
– – Loại sử dụng trong gia đình
8418
21
00
– – Loại sử dụng máy nén
8418
29
00
– – Loại khác
8418
30
10
– – Dung tích không quá 200 lít
8418
40
10
– – Dung tích không quá 200 lít
8418
99
– – Loại khác: (chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)
8419
11
10
– – – Loại sử dụng trong gia đình
8419
19
10
– – – Loại sử dụng trong gia đình
8419
81
– – Để làm nóng đồ uống hoặc nấu hoặc hâm nóng thực phẩm
8421
12
00
– – Máy làm khô quần áo
8421
21
11
– – – – Máy và thiết bị lọc sử dụng trong gia đình
8421
91
– – Của máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm: (chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)
8422
11
00
– – Loại sử dụng trong gia đình:
8422
90
10
– – Của các máy thuộc phân nhóm 8422.11
8423
10
– Cân người, kể cả cân trẻ em; cân sử dụng trong gia đình:
8423
81
– – Có khả năng cân tối đa không quá 30 kg
8450
11
– – Máy tự động hoàn toàn:
8450
12
00
– – Máy giặt khác, có chức năng sấy ly tâm
8450
19
– – Loại khác:
8450
90
20
— Của máy thuộc phân nhóm 8450.11, 8450.12.00 hoặc 8450.19
8451
30
10
– – Máy là trục đơn, loại gia dụng
8452
10
00
– Máy khâu dùng cho gia đình
8471
30
10
– – Máy tính nhỏ cầm tay bao gồm máy tính mini và sổ ghi chép điện tử kết hợp máy tính (PDAs)
8471
30
20
– – Máy tính xách tay kể cả notebook và subnotebook
8471
30
90
– – Loại khác
8471
41
10
– – – Máy tính cá nhân trừ máy tính xách tay của phân nhóm 8471.30
8471
49
10
– – – Máy tính cá nhân trừ máy tính bỏ túi của phân nhóm 8471.30
Chương 85
8508
11
00
– – Công suất không quá 1.500 W và có túi hứng bụi hay đồ chứa khác với sức chứa không quá 20 lít
8508
19
10
– – – Loại phù hợp dùng cho mục đích gia dụng
8508
70
10
– – Máy hút bụi của phân nhóm 8508.11.00 hoặc 8508.19.10
8509
Thiết bị cơ điện gia dụng có lắp động cơ điện, trừ máy hút bụi của nhóm 85.08.
8510
Máy cạo râu, tông đơ cắt tóc và các dụng cụ cắt tóc, có gắn động cơ điện.
8516
Dụng cụ điện đun nóng tức thời hoặc đun và chứa nước nóng kiểu nhúng; dụng cụ điện làm nóng không gian dùng điện và làm nóng đất; dụng cụ nhiệt điện làm tóc (ví dụ, máy sấy tóc, máy uốn tóc, dụng cụ kẹp uốn tóc) và máy sấy làm khô tay; bàn là điện; dụng cụ nhiệt điện gia dụng khác; các loại điện trở đốt nóng bằng điện, trừ loại thuộc nhóm 85.45 (trừ mã HS 8516 40 10, 8516.80 và 8516.90)
8517
11
00
– – Bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây
8517
12
00
– – Điện thoại di động (telephones for cellular networks) hoặc điện thoại dùng cho mạng không dây khác
8517
18
00
– – Loại khác
8518
21
– – Loa đơn, đã lắp vào hộp loa:
8518
22
– – Bộ loa, đã lắp vào cùng một thùng loa:
8518
30
10
– – Tai nghe có khung chụp qua đầu
8518
30
20
– – Tai nghe không có khung chụp qua đầu
8518
30
51
– – – Cho hàng hóa của phân nhóm 8517.12.00
8518
30
59
– – – Loại khác
8518
40
– Thiết bị điện khuyếch đại âm tần
8518
50
– Bộ tăng âm điện:
8518
90
– Bộ phận (chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)
8519
30
00
– Đầu quay đĩa (có thể có bộ phận lưu trữ) nhưng không có bộ phận khuếch đại và không có bộ phận phát âm thanh (loa)
8519
81
10
– – – Máy ghi âm cassette bỏ túi, kích thước không quá 170 mm x 100 mm x 45 mm
8519
81
20
– – – Máy ghi âm dùng băng cassette, có bộ phận khuếch đại và một hoặc nhiều loa, hoạt động chỉ bằng nguồn điện ngoài
8519
81
30
– – – Đầu đĩa compact
8519
81
49
– – – – Loại khác
8519
81
69
– – – – Loại khác
8519
81
79
– – – – Loại khác
8519
81
99
– – – – Loại khác
8521
Máy ghi hoặc tái tạo video, có hoặc không gắn bộ phận thu tín hiệu video.
8522
Bộ phận và đồ phụ trợ chỉ dùng hoặc chủ yếu dung cho các thiết bị của nhóm 8519 hoặc 8521.
8525
80
– Camera truyền hình, camera số và camera ghi hình ảnh:
8527
Máy thu dùng cho phát thanh sóng vô tuyến, có hoặc không kết hợp với thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc với đồng hồ trong cùng một khối.
8528
72
– – Loại khác, màu:
8528
73
00
– – Loại khác, đơn sắc
8529
Bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các thiết bị thuộc các nhóm từ 8525 đến 8528.
8539
22
90
– – – Loại khác
8539
29
50
– – – Loại khác, có công suất trên 200W nhưng không quá 300 W và điện áp trên 100 V
8539
31
10
– – – Ống huỳnh quang dùng cho đèn com-pắc
8539
31
90
– – – Loại khác
8539
39
– – Loại khác
Chương 90
9004
10
00
– Kính râm
Chương 91
9101
Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các loại đồng hồ cá nhân khác, kể cả đồng hồ bấm giờ, với vỏ làm bằng kim loại quý hay kim loại dát phủ kim loại quý.
9102
Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các loại đồng hồ cá nhân khác, kể cả đồng hồ bấm giờ, trừ các loại thuộc nhóm 9101.
9103
Đồng hồ thời gian có lắp máy đồng hồ cá nhân, trừ các loại đồng hồ thuộc nhóm 9104.
9105
Đồng hồ thời gian khác. (trừ đồng hồ đo thời gian hàng hải mã HS 9105.91.10, 9105.99.10 và máy tương tự)
Chương 94
9401
30
00
– Ghế quay có điều chỉnh độ cao
9401
40
00
– Ghế có thể chuyển thành giường trừ ghế trong vườn hoặc đồ cắm trại.
9401
51
00
– – Bằng tre hoặc bằng song, mây
9401
61
00
– – Đã nhồi đệm
9401
69
00
– – Loại khác
9401
71
00
– – Đã nhồi đệm
9401
79
00
– – Loại khác
9401
80
00
– Ghế khác
9403
10
00
– Đồ nội thất bằng kim loại được sử dụng trong văn phòng
9403
20
– Đồ nội thất bằng kim loại khác:
9403
30
00
– Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong văn phòng
9403
40
00
– Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong nhà bếp
9403
50
00
– Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong phòng ngủ
9403
60
– Đồ nội thất bằng gỗ khác:
9403
70
– Đồ nội thất bằng plastic:
9403
81
00
– – Bằng tre hoặc song mây
9403
89
– – Loại khác:
9404
Khung đệm; các mặt hàng thuộc bộ đồ giường và các loại tương tự (ví dụ, đệm, chăn bông, chăn nhồi lông, nệm, đệm ghế loại dài và gối) có gắn lò xo hoặc nhồi hoặc lắp bên trong bằng vật liệu bất kỳ hoặc bằng cao su xốp hoặc plastic xốp, có hoặc không bọc.
9405
10
40
– – – Bộ đèn và đèn huỳnh quang
9405
10
90
– – – Loại khác
9405
20
90
– – Loại khác
9405
30
00
– Bộ đèn dùng cho cây nôen
9405
50
11
– – – Bằng đồng sử dụng trong nghi lễ tôn giáo
9405
50
19
– – – Loại khác
9405
50
40
– – Đèn bão
9405
50
90
– – Loại khác
Chương 95
9504
Các máy và bộ điều khiển trò chơi video, dụng cụ dùng cho giải trí, cho các trò chơi trên bàn hoặc trong phòng khách, kể cả bàn sử dụng trong trò chơi bắn bi (pin-table), bi-a, bàn chuyên dụng dùng cho trò chơi ở sòng bạc và các thiết bị dùng cho đường chạy bowling tự động.
9505
Đồ dùng trong lễ hội, hội hóa trang hoặc trong các trò chơi giải trí khác, kể cả các mặt hàng dùng cho trò chơi ảo thuật hoặc trò vui cười.
Chương 96
9603
21
00
– – Bàn chải đánh răng, kể cả bàn chải dùng cho răng mạ
9603
29
00
– – Loại khác
9603
90
– Loại khác:
9605
00
00
Bộ đồ du lịch dùng cho vệ sinh cá nhân, bộ đồ khâu hoặc bộ đồ làm sạch giầy dép hoặc quần áo.
9613
Bật lửa châm thuốc lá và các bật lửa khác, có hoặc không dùng cơ hoặc điện, và các bộ phận của chúng trừ đá lửa và bấc.
9614
Tẩu thuốc (kể cả điếu bát) và đót xì gà hoặc đót thuốc lá, và bộ phận của chúng.
9615
Lược, trâm cài tóc và loại tương tự; ghim cài tóc, cặp uốn tóc, kẹp uốn tóc, lô cuộn tóc và loại tương tự, trừ các loại thuộc nhóm 8516, và bộ phận của chúng.
9617
00
10
– Phích chân không và các loại bình chân không khác
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU:
Chương
Nhóm
Phân nhóm
Mô tả mặt hàng
Chương 87
8711
Mô tô (kể cả moped) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; mô tô thùng.
8712
Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô ba bánh chở hàng), không lắp động cơ (trừ xe đạp đua mã HS 8712.00.10)
8714
Bộ phận và phụ kiện của xe thuộc các nhóm từ 8711 đến 8713 (trừ bộ phận và phụ tùng của nhóm 8713)
DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU:
Chương
Nhóm
Phân nhóm
Mô tả mặt hàng
Chương 90
9018
11
00
– – Thiết bị điện tim
9018
12
00
– – Thiết bị siêu âm
9018
13
00
– – Thiết bị hiện ảnh cộng hưởng từ
9018
14
00
– – Thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy
9018
19
00
– – Loại khác
9018
20
00
– Thiết bị tia cực tím hay tia hồng ngoại
9018
31
10
– – – Bơm tiêm dùng một lần
9018
31
90
– – – Loại khác
9018
32
00
– – Kim tiêm bằng kim loại và kim khâu vết thương
9018
39
10
– – – Ống thông đường tiểu
9018
39
90
– – – Loại khác
9018
41
00
– – Khoan dùng trong nha khoa, có hoặc không gắn liền cùng một giá đỡ với thiết bị nha khoa khác
9018
49
00
– – Loại khác
9018
50
00
– Thiết bị và dụng cụ nhãn khoa khác
9018
90
20
– – Bộ theo dõi tĩnh mạch
9018
90
30
– – Dụng cụ và thiết bị điện tử
9018
90
90
– – Loại khác
9019
10
10
– – Loại điện tử
9019
10
90
– – Loại khác
9019
20
00
– Máy trị liệu bằng ôzôn, bằng ôxi, bằng xông, máy hô hấp nhân tạo hoặc máy hô hấp trị liệu khác
9020
00
00
Thiết bị thở và mặt nạ phòng khí khác, trừ các mặt nạ bảo hộ mà không có bộ phận cơ khí hoặc không có phin lọc có thể thay thế được.
9021
10
00
– Các dụng cụ chỉnh hình hoặc nẹp xương
9021
21
00
– – Răng giả
9021
29
00
– – Loại khác
9021
31
00
– – Khớp giả
9021
39
00
– – Loại khác
9021
40
00
– Thiết bị trợ thính, trừ các bộ phận và phụ kiện
9021
50
00
– Thiết bị điều hòa nhịp tim dùng cho việc kích thích cơ tim, trừ các bộ phận và phụ kiện
9021
90
00
– Loại khác
9022
12
00
– – Thiết bị chụp cắt lớp điều khiển bằng máy tính
9022
13
00
– – Loại khác, sử dụng trong nha khoa
9022
14
00
– – Loại khác, sử dụng cho mục đích y học, phẫu thuật hoặc thú y
9022
19
10
– – – Thiết bị sử dụng tia X để kiểm tra vật lý các điểm hàn nối trên tấm mạch in/tấm dây in
9022
19
90
– – – Loại khác
9022
21
00
– – Dùng cho mục đích y học, phẫu thuật, nha khoa hay thú y
9022
29
00
– – Dùng cho các mục đích khác
9022
30
00
– Ống phát tia X
9022
90
10
– – Bộ phận và phụ kiện của thiết bị sử dụng tia X để kiểm tra vật lý các điểm hàn nối trên mạch in đã lắp ráp
9022
90
90
– – Loại khác
 Hướng dẫn sử dụng:
Danh mục này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu. Nguyên tắc sử dụng danh mục này như sau:
  1. Các trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều bị cấm nhập khẩu.
  2. Các trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều bị cấm nhập khẩu.
  3. Các trường hợp liệt kê chi tiết đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới bị cấm nhập khẩu.
  4. Đối với các mặt hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu thì phụ tùng, linh kiện qua sử dụng (nếu có) của những mặt hàng đó cũng cấm nhập khẩu.
  1. Bộ Thông tin và Truyền thông:
Để hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP, Bộ Thông tin và Truyền thông có ban hành Thông tư số 31/2015/TT-BTC ngày 29/10/2015 trong đó có Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu:
DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BTTTT ngày 29/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
Mã hàng
Mô tả hàng hóa
8443
Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), trục lăn và các bộ phận in của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng (loại trừ các máy photocopy đơn sắc (đen trắng) có kết hợp tính năng in hoặc kết hợp tính năng khác, có chức năng in/copy khổ giấy A0 hoặc có tốc độ in/copy từ 35 bản/phút khổ giấy A4 trở lên; loại trừ hộp mực in laser).
– Máy in khác, máy copy và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau:
8443.31
– – Máy kết hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng:
8443.31.10
– – – Máy in-copy, in bằng công nghệ in phun
8443.31.20
– – – Máy in-copy, in bằng công nghệ laser
8443.31.30
– – – Máy in-copy-fax kết hợp
8443.32
– – Loại khác, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng:
8443.32.10
– – – Máy in kim
8443.32.20
– – – Máy in phun
8443.32.30
– – – Máy in laser
8443.32.40
– – – Máy fax
8443.32.90
– – – Loại khác
8443.39
— Loại khác:
8443.39.40
— Máy in phun
– Bộ phận và phụ kiện:
8443.99
— Loại khác:
8443.99.20
— Hộp mực in đã có mực in (loại trừ hộp mực in laser)
8469
Máy chữ trừ các loại máy in thuộc nhóm 84.43; máy xử lý văn bản.
8469.00.10
– Máy xử lý văn bản
8469.00.90
– Loại khác
8470
Máy tính và các máy ghi, sao và hiển thị dữ liệu loại bỏ túi có chức năng tính toán; máy kế toán; máy đóng dấu miễn cước bưu phí, máy bán vé và các loại máy tương tự, có gắn bộ phận tính toán; máy tính tiền.
8470.10.00
– Máy tính điện tử có thể hoạt động không cần nguồn điện ngoài và máy ghi, sao và hiển thị dữ liệu, loại bỏ túi có chức năng tính toán
– Máy tính điện tử khác:
8470.21.00
– – Có gắn bộ phận in
8470.30.00
– Máy tính khác
84.71
Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hay đầu đọc quang học, máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác.
8471.30
– Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình:
8471.30.10
– – Máy tính nhỏ cầm tay bao gồm máy tính mini và sổ ghi chép điện tử kết hợp máy tính (PDAs)
8471.30.20
— Máy tính xách tay, kể cả notebook, subnotebook, tablet PC
8471.30.90
— Loại khác:
– Máy xử lý dữ liệu tự động khác:
8471.41
– – Chứa trong cùng một vỏ, có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau:
8471.41.10
– – – Máy tính cá nhân trừ máy tính xách tay của phân nhóm 8471.30
8471.41.90
— Loại khác:
8471.49
– – Loại khác, ở dạng hệ thống:
8471.49.10
– – – Máy tính cá nhân trừ máy tính bỏ túi của phân nhóm 8471.30
8471.49.90
— Loại khác:
8471.50
– Bộ xử lý trừ loại của phân nhóm 8471.41 hoặc 8471.49, có hoặc không chứa trong cùng vỏ một hoặc hai thiết bị sau: bộ lưu trữ, bộ nhập, bộ xuất:
8471.50.10
— Bộ xử lý dùng cho máy tính cá nhân (kể cả loại máy tính xách tay)
8471.50.90
— Loại khác:
8471.60
– Bộ nhập hoặc bộ xuất, có hoặc không chứa bộ lưu trữ trong cùng một vỏ:
8471.60.30
– – Bàn phím máy tính
8471.60.40
– – Thiết bị nhập theo tọa độ X-Y, bao gồm chuột, bút quang, cần điều khiển, bi xoay, và màn hình cảm ứng
8471.70
– Bộ lưu trữ:
8471.70.10
– – Ổ đĩa mềm
8471.70.20
– – Ổ đĩa cứng
8471.70.30
– – Ổ băng
8471.70.40
– – Ổ đĩa quang, kể cả ổ CD-ROM, ổ DVD và ổ CD có thể ghi được (CD-R)
8471.80
– Các bộ khác của máy xử lý dữ liệu tự động:
8471.80.10
– – Bộ điều khiển và bộ thích ứng
8471.80.70
– – Card âm thanh hoặc card hình ảnh
8471.90
– Loại khác:
8471.90.20
– – Máy đọc ký tự quang học, máy quét ảnh hoặc tài liệu
84.73
Bộ phận và phụ kiện (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.69 đến 84.72.
8473.10
– Bộ phận và phụ kiện của máy thuộc nhóm 84.69:
8473.10.10
– – Tấm mạch in đã lắp ráp dùng cho máy xử lý văn bản
8473.10.90
– – Loại khác
– Bộ phận và phụ tùng của máy thuộc nhóm 84.70:
8473.21.00
– – Của máy tính điện tử thuộc phân nhóm 8470.10.00, 8470.21.00 hoặc 8470.29.00
8473.29.00
– – Loại khác
8473.30
– Bộ phận và phụ tùng của máy thuộc nhóm 84.71:
8473.30.10
– – Tấm mạch in đã lắp ráp
8473.30.90
– – Loại khác
8473.40
– Bộ phận và phụ tùng của máy thuộc nhóm 84.72:
– – Dùng cho máy hoạt động bằng điện:
8473.40.11
– – – Bộ phận, kể cả tấm mạch in đã lắp ráp sử dụng cho máy thanh toán tiền tự động
8473.40.19
– – – Loại khác
8473.40.20
– – Dùng cho máy hoạt động không bằng điện
8473.50
– Bộ phận và phụ kiện thích hợp dùng cho máy thuộc hai hay nhiều nhóm của các nhóm từ 84.69 đến 84.72:
– – Dùng cho máy hoạt động bằng điện:
8473.50.11
– – – Thích hợp dùng cho máy thuộc nhóm 84.71
8473.50.19
– – – Loại khác
8473.50.20
– – Dùng cho máy hoạt động không bằng điện
85.17
Bộ điện thoại, kể cả điện thoại di động (telephones for cellular networks) hoặc điện thoại dùng cho mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền và nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác kể cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền và thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28.
– Bộ điện thoại, kể cả điện thoại di động (telephones for cellular networks) hoặc điện thoại dùng cho mạng không dây khác:
8517.11.00
– – Bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây
8517.12.00
– – Điện thoại di động (telephones for cellular networks) hoặc điện thoại dùng cho mạng không dây khác
– Thiết bị khác để phát hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu, kể cả thiết bị thông tin hữu tuyến hoặc vô tuyến (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng):
8517.61.00
– – Trạm thu phát gốc
8517.62
– – Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, bao gồm thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến:
– – – Bộ phận của máy xử lý dữ liệu tự động, trừ Loại của nhóm 84.71:
8517.62.21
—- Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối và bộ định tuyến
8517.62.30
– – – Thiết bị chuyển mạch điện báo hay điện thoại
– – – Thiết bị dùng cho hệ thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số:
8517.62.41
– – – – Bộ điều biến/giải biến (modem) kể cả loại sử dụng cáp nối và dạng thẻ cắm
8517.62.42
– – – – Bộ tập trung hoặc bộ dồn kênh
– – – Thiết bị truyền dẫn khác kết hợp với thiết bị thu:
8517.62.51
– – – – Thiết bị mạng nội bộ không dây
8517.62.53
– – – – Thiết bị phát dùng cho điện báo hay điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng khác
— Thiết bị truyền dẫn khác:
8517.62.61
– – – – Dùng cho điện báo hay điện thoại
8517.69.00
– – Loại khác:
85.18
Micro và giá đỡ micro; loa đã hoặc chưa lắp ráp vào trong vỏ loa; tai nghe có khung chụp qua đầu và tai nghe không có khung choàng đầu, có hoặc không ghép nối với một micro, và các bộ gồm có một micro và một hoặc nhiều loa; thiết bị điện khuyếch đại âm tần; bộ tăng âm điện.
8518.10
– Micro và giá micro:
– – Micro:
8518.10.11
– – – Micro có dải tần số từ 300 Hz đến 3.400 Hz, với đường kính không quá 10 mm và cao không quá 3 mm, dùng trong viễn thông
8518.10.19
– – – Micro loại khác, đã hoặc chưa lắp ráp cùng với giá micro
8518.10.90
– – Loại khác
– Loa, đã hoặc chưa lắp vào hộp loa:
8518.21
– – Loa đơn, đã lắp vào hộp loa
8518.21.10
— Loa thùng
8518.21.90
— Loại khác
8518.22
– – Bộ loa, đã lắp vào cùng một thùng loa
8518.22.10
— Loa thùng
8518.22.90
— Loại khác
8518.29
– – Loại khác:
8518.29.20
– – – Loa, không có hộp, có dải tần số 300 Hz đến 3.400 Hz, với đường kính không quá 50 mm, sử dụng trong viễn thông
8518.29.90
– – – Loại khác
8518.30
– Tai nghe có khung choàng đầu và tai nghe không có khung choàng đầu, có hoặc không nối với một micro, và các bộ gồm một micro và một hoặc nhiều loa:
8518.30.10
– – Tai nghe có khung choàng đầu
8518.30.20
– – Tai nghe không có khung choàng đầu
– – Bộ micro/loa kết hợp:
8518.30.40
– – Bộ tổ hợp (nghe – nói) của điện thoại hữu tuyến cầm tay
8518.30.90
– – Loại khác
8518.40
– Thiết bị điện khuyếch đại âm tần:
8518.40.10
– – Loại khác, có từ 6 đường tín hiệu vào trở lên, có hoặc không kết hợp với phần tử dùng cho khuyếch đại công suất
8518.40.20
– – Sử dụng như bộ lặp (nhắc lại) trong điện thoại hữu tuyến
8518.40.30
– – Sử dụng như bộ lặp (nhắc lại) trong điện thoại trừ loại điện thoại hữu tuyến
8518.40.90
– – Loại khác
8518.50
– Bộ tăng âm điện
8518.50.10
– – Có dải công suất từ 240W trở lên
8518.50.20
– – Loại khác, có loa phóng thanh, loại thích hợp cho phát sóng, có giải điện áp 50 V hoặc hơn nhưng không quá 100 V
8518.50.90
– – Loại khác
8518.90
– Bộ phận:
8518.90.10
– – Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8518.10.11, 8518.29.20, 8518.30.40 hoặc 8518.40.20, kể cả tấm mạch in đã lắp ráp
8518.90.20
– – Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8518.40.40
8518.90.90
– – Loại khác
8525
Thiết bị phát dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn máy thu hoặc máy ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera số và camera ghi hình ảnh nền
8525.50.00
– Thiết bị phát
8525.60.00
– Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu
8525.80
– Camera truyền hình, camera số và camera ghi hình ảnh:
8525.80.10
– – Webcam
– – Camera ghi hình ảnh:
8525.80.31
– – – Của loại sử dụng cho lĩnh vực phát thanh
8525.80.39
– – – Loại khác
8525.80.40
– – Camera truyền hình
8525.80.50
– – Loại camera kỹ thuật số khác
85.26
Ra đa, các thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến và các thiết bị điều khiển từ xa bằng vô tuyến.
8526.10
– Rađa:
8526.10.10
– – Ra đa, loại dùng trên mặt đất, hoặc trang bị trên máy bay dân dụng, hoặc chỉ dùng cho tàu thuyền đi biển
8526.10.90
– – Loại khác
– Loại khác:
8526.91
– – Thiết bị dẫn đường vô tuyến:
8526.91.10
– – – Thiết bị dẫn đường vô tuyến, loại dùng trên máy bay dân dụng, hoặc chuyên dụng cho tàu thuyền đi biển
8526.91.90
– – – Loại khác
8526.92.00
– – Thiết bị điều khiển từ xa bằng sóng vô tuyến
85.27
Máy thu dùng cho phát thanh sóng vô tuyến, có hoặc không kết hợp với thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc với đồng hồ trong cùng một khối.
– Máy thu thanh sóng vô tuyến có thể hoạt động không cần dùng nguồn điện ngoài:
8527.12.00
– – Radio cát sét loại bỏ túi
8527.13
– – Máy khác kết hợp với máy ghi hoặc tái tạo âm thanh:
8527.13.10
– – – Loại xách tay
8527.13.90
– – – Loại khác
8527.19
– – Loại khác:
– – – Máy thu có chức năng lập sơ đồ, quản lý và giám sát phổ điện từ:
8527.19.11
– – – – Loại xách tay
8527.19.19
– – – – Loại khác
– – – Loại khác:
8527.19.91
– – – – Loại xách tay
8527.19.99
– – – – Loại khác
– Máy thu thanh sóng vô tuyến chỉ hoạt động với nguồn điện ngoài, loại dùng cho xe có động cơ:
8527.21.00
– – Kết hợp với máy ghi hoặc tái tạo âm thanh
8527.29.00
– – Loại khác
– Loại khác:
8527.91
– – Kết hợp với máy ghi hoặc tái tạo âm thanh:
8527.91.10
– – – Loại xách tay
8527.91.90
– – – Loại khác
8527.92
– – Không kết hợp với máy ghi hoặc tái tạo âm thanh nhưng gắn với đồng hồ:
8527.92.10
– – – Loại xách tay
8527.92.90
– – – Loại khác
8527.99
– – Loại khác:
8527.99.10
– – – Loại xách tay
– – – Loại khác:
8528
Màn hình và máy chiếu, không gắn với máy thu dùng trong truyền hình; máy thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với máy thu thanh sóng vô tuyến hoặc máy ghi hoặc tái tạo âm thanh.
– Màn hình sử dụng ống đèn hình tia ca-tốt:
8528.41
– – Loại chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho hệ thống xử lý dữ liệu thuộc nhóm 84.71:
8528.41.10
– – – Loại màu
8528.41.20
– – – Loại đơn sắc
8528.49
– – Loại khác:
8528.49.10
– – – Loại màu
8528.49.20
– – – Loại đơn sắc
– Màn hình khác:
8528.51
– – Loại chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho hệ thống xử lý dữ liệu thuộc nhóm 84.71:
8528.51.10
– – – Màn hình dẹt kiểu chiếu hắt
8528.51.20
– – – Loại khác, màu
8528.51.30
– – – Loại khác, đơn sắc
8528.59
– – Loại khác:
8528.59.10
– – – Loại màu
8528.59.20
— Loại đơn sắc
– Máy chiếu:
8528.61
– – Loại chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho hệ thống xử lý dữ liệu thuộc nhóm 84.71:
8528.61.10
– – – Kiểu màn hình dẹt
8528.61.90
– – – Loại khác
8528.69
– – Loại khác:
8528.69.10
– – – Công suất chiếu lên màn ảnh từ 300 inch trở lên
– Máy thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với máy thu thanh sóng vô tuyến hoặc máy ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh:
8528.71
– – Không thiết kế để gắn với thiết bị hiển thị video hoặc màn ảnh:
– – – Thiết bị chuyển đổi tín hiệu (set top boxes which have a communication function):
8528.71.11
– – – – Hoạt động bằng điện
8528.71.19
– – – – Loại khác
– – – Loại khác:
8528.71.91
– – – – Hoạt động bằng dòng điện xoay chiều
8528.71.99
– – – – Loại khác
8528.72
– – Loại khác, màu:
8528.72.10
– – – Hoạt động bằng pin
– – – Loại khác:
8528.72.91
– – – – Loại sử dụng ống đèn hình tia ca-tốt
8528.72.92
– – – – LCD, LED và kiểu màn hình dẹt khác
8528.72.99
– – – – Loại khác
8528.73.00
— Loại khác, đơn sắc
85.34
Mạch in.
8534.00.10
– Một mặt
8534.00.20
– Hai mặt
8534.00.30
– Nhiều lớp
8534.00.90
– Loại khác
85.40
Đèn điện tử và ống điện tử dùng nhiệt điện tử, ca tốt lạnh hoặc ca tốt quang điện (ví dụ, đèn điện tử và ống đèn chân không hoặc nạp khí hoặc hơi, đèn và ống điện tử chỉnh lưu hồ quang thủy ngân, ống điện tử dùng tia âm cực, ống điện tử camera truyền hình).
– Ống đèn hình vô tuyến dùng tia âm cực, kể cả ống đèn hình của màn hình video dùng tia âm cực:
8540.11.00
– – Loại màu
8540.12.00
– – Loại đơn sắc
8540.20.00
– Ống camera truyền hình; bộ chuyển đổi hình ảnh và bộ tăng cường hình ảnh; ống đèn âm cực quang điện khác
8540.40
– Ống hiển thị dữ liệu/đồ họa, loại màu, với điểm lân quang có bước nhỏ hơn 0,4 mm:
8540.40.10
– – Ống hiển thị dữ liệu/đồ họa, loại màu, của loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 85.25
8540.40.90
– – Loại khác
8540.60.00
– Ống tia âm cực khác
– Ống đèn có bước sóng cực ngắn hay ống đèn vi sóng (ví dụ, magnetrons, klytrons, ống đèn sóng lan truyền, carcinotron), trừ ống đèn điều khiển lưới:
8540.71.00
– – Magnetrons
8540.79.00
– – Loại khác
– Đèn điện tử và ống điện tử khác:
8540.81.00
– – Đèn điện tử hoặc ống điện tử của máy thu hay máy khuyếch đại
8540.89.00
– – Loại khác
– Bộ phận:
8540.91.00
– – Của ống đèn tia âm cực
8540.99
– – Loại khác:
8540.99.10
– – – Của ống đèn có bước sóng cực ngắn
8540.99.90
– – – Loại khác
85.42
Mạch điện tử tích hợp.
– Mạch điện tử tích hợp:
8542.31.00
– – Đơn vị xử lý và đơn vị điều khiển, có hoặc không kết hợp với bộ nhớ, bộ chuyển đổi, mạch logic, khuếch đại, đồng hồ và mạch định giờ, hoặc các mạch khác
8542.32.00
– – Thẻ nhớ
8542.33.00
– – Khuếch đại
8542.39.00
– – Loại khác
8542.90.00
– Bộ phận
85.44
Dây, cáp điện (kể cả cáp đồng trục) cách điện (kể cả loại đã tráng men cách điện hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn cách điện khác, đã hoặc chưa gắn với đầu nối; cáp sợi quang làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng từng sợi, đã hoặc không gắn với dây dẫn điện hoặc gắn với đầu nối.
– Dây dẫn điện khác, dùng cho điện áp không quá 1.000 V:
8544.42
– – Đã lắp với đầu nối điện:
– – – Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V:
8544.42.11
– – – – Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển
8544.42.19
—- Loại khác:
8544.42.21
—- Cáp điện thoại, điện báo, cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển
8544.42.22
—- Cáp điện thoại, điện báo, cáp chuyển tiếp vô tuyến, loại khác
8544.49
– – Loại khác:
– – – Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V:
8544.49.11.
—- Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển
8544.49.19
—- Loại khác:
– – – Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V:
8544.49.31
—- Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp dùng cho trạm chuyển tiếp sóng vô tuyến, ngầm dưới biển
8544.49.39
– – – – Loại khác:
8544.70
– Cáp sợi quang:
8544.70.10
— Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển
Các quy định áp dụng Danh mục hàng công nghệ thông tin đã qua sử dụng nêu trên là:
  1. a) Danh mục chỉ cấm nhập khẩu những hàng hóa có mã số HS 8 số. Những mã HS 4 số và 6 số trong Danh mục cấm nhập khẩu chỉ có tác dụng làm rõ nội dung thông tin về chủng loại hàng hóa được quy định cấm bởi mã HS 8 số;
  2. b) Linh kiện, phụ tùng, cụm linh kiện, phụ kiện đã qua sử dụng của các loại sản phẩm thuộc Danh mục cấm nhập khẩu cũng bị cấm nhập khẩu;
  3. c) Đối với máy in, máy photocopy kỹ thuật số đa màu, khi nhập khẩu thực hiện quy định của pháp luật về in. Đối với máy photocopy kỹ thuật số đơn sắc (đen trắng) có kết hợp tính năng in hoặc kết hợp tính năng khác đã qua sử dụng, khi nhập khẩu thực hiện theo các quy định tại Thông tư này.
  4. Bộ Giao thông vận tải:
            Hàng hóa cấm nhập khẩu của Bộ Giao thông vận tải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 13/2015/TT-BGTVT ngày 21 tháng 4 năm 2015, gồm các danh mục chi tiết theo mã số HS như sau:
DANH MỤC CÁC LOẠI Ô TÔ VÀ BỘ LINH KIỆN LẮP RÁP Ô TÔ, CÁC LOẠI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, CÁC LOẠI XE MÁY CHUYÊN DÙNG, THUỘC QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, BỊ TẨY XÓA, ĐỤC SỬA, ĐÓNG LẠI SỐ KHUNG, SỐ ĐỘNG CƠ THUỘC DIỆN CẤM NHẬP KHẨU (THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM B VÀ C MỤC 6, ĐIỂM C MỤC 7 PHẦN II PHỤ LỤC I CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 187/2013/NĐ-CP NGÀY 20/11/2013):
Mã hàng (HS)
Mô tả hàng hóa theo quy định của Bộ Tài chính tại Biểu thuế xuất nhập khẩu
Mô tả khác của chuyên ngành
8426.41.00
– – Chạy bánh lốp
Các loại cần trục bánh lốp
8426.49.00
– – Loại khác
Các loại cần trục bánh xích
8427.10.00
– Xe tự hành chạy bằng mô tơ điện
Các loại xe nâng tự hành chạy bằng mô tơ điện
8427.20.00
– Xe tự hành khác
Các loại xe nâng tự hành khác
8427.90.00
– Các loại xe khác
Các loại xe nâng khác
8429.11.00
– – Loại bánh xích
Các loại máy ủi bánh xích
8429.19.00
– – Loại khác
Các loại xe máy chuyên dùng khác (ví dụ: các loại máy ủi bánh lốp, các loại máy ủi bánh thép, các loại máy ủi, lu bánh chân cừu)
8429.20.00
– Máy san đất
8429.30.00
– Máy cạp
8429.40.30
– – Máy đầm
Các loại xe lu tĩnh bánh lốp, bánh thép, bánh chân cừu, bánh hỗn hợp
8429.40.40
– – Xe lu rung với lực rung của trống không quá 20 tấn
8429.40.50
– – Các loại xe lu rung khác
8429.40.90
– – Loại khác
8429.51.00
– – Máy chuyển đất bằng gầu tự xúc lắp phía trước
Các loại máy xúc lật bánh lốp, bánh xích
8429.52.00
– – Máy có cơ cấu phần trên quay được 360o
Ví dụ: các loại máy đào bánh lốp, bánh xích, máy đào gầu ngoạm, máy đào thi công tường vây…
8429.59.00
– – Loại khác
Ví dụ: các loại máy đào và vận chuyển vật liệu…
8430.10.00
– Máy đóng cọc và nhổ cọc
Các loại máy đóng cọc bánh lốp, bánh xích, máy đóng cọc chạy trên ray, máy đóng và nhổ cọc
8430.20.00
– Máy xới và dọn tuyết
Các loại máy ủi tuyết, máy xới và dọn tuyết
8430.31.00
– – Loại tự hành
Các loại máy đào đường hầm
8430.39.00
– – Loại khác
8430.41.00
– – Loại tự hành
Các loại máy khoan cọc nhồi (ví dụ: cọc bê tông cốt thép, cọc cát, cọc đá, cọc hỗn hợp…); máy ép bấc thấm bánh lốp, bánh xích
8430.49.10
– – – Bệ dàn khoan và các mảng cấu kiện tích hợp sử dụng trong các công đoạn khoan
Ví dụ: các loại bệ dàn khoan cọc nhồi chạy trên ray, máy khoan cọc nhồi loại di động…
8430.49.90
– – – Loại khác
Ví dụ: các loại máy khoan định hướng ngang, khoan đá, khoan đường hầm
8430.50.00
– Máy khác, loại tự hành
8430.61.00
– – Máy đầm hoặc máy nén
8430.69.00
– – Loại khác
8701.20 (*)
– Máy kéo đường bộ dùng cho bán rơ moóc (rơ moóc 1 trục)
Các loại xe ô tô đầu kéo dùng cho sơ mi rơ moóc (bán rơ moóc)
8701.90.10
– – Máy kéo nông nghiệp
Các loại máy kéo nông nghiệp
8701.90.90
– – Loại khác
Các loại xe kéo sơ mi rơ moóc
87.02
Xe ô tô chở 10 người trở lên, kể cả lái xe
Các loại xe ô tô
87.03 (**)
Xe ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả xe chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua
Các loại xe ô tô
8703.10.10
– – Xe ô tô chơi golf, kể cả xe phục vụ sân gôn (Golf buggies)
– Các loại xe 4 bánh chở người chạy trong sân golf
8703.10.90
– – Loại khác
– Các loại xe chạy trong khu vui chơi giải trí, khu du lịch, bao gồm:
+ Xe chở người 4 bánh có gắn động cơ;
+ Xe địa hình.
– Các loại xe máy chuyên dùng khác có gắn động cơ
87.04 (***)
Xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa
Các loại xe ô tô, kể cả xe ô tô sát xi có buồng lái.
8704.90.99
– – – Loại khác
– Xe chở hàng 4 bánh chạy trong sân golf.
– Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ
87.05
Xe chuyên dùng có động cơ, trừ các loại được thiết kế chủ yếu dùng để chở người hay hàng hóa (ví dụ, xe cứu hộ, xe cần cẩu, xe cứu hỏa, xe trộn bê tông, xe quét đường, xe phun tưới, xe sửa chữa lưu động, xe chiếu chụp X-quang)
Các loại xe ô tô
8705.90.90
– – Loại khác
– Các loại xe ô tô thi công mặt đường (ví dụ: xe ô tô chuyên dùng rải nhựa đường, rải nhũ tương và Bitum nhũ tương, xe ô tô chuyên dùng rải chất kết dính, ô tô sơn, kẻ vạch đường).
– Các loại xe ô tô bơm bê tông.
– Các loại xe máy chuyên dùng bao gồm:
+ Xe san cát trong sân golf;
+ Xe lu cỏ;
+ Máy cắt cỏ;
+ Xe phục vụ giải khát trong sân golf;
+ Xe phun, tưới chất lỏng.
– Các loại xe máy chuyên dùng khác có gắn động cơ
87.06
Khung gầm đã lắp động cơ, dùng cho xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05
Các loại xe ô tô sát xi không có buồng lái
8709.11.00
– – Loại chạy điện
8709.19.00
– – Loại khác
– Các loại xe máy chuyên dùng phục vụ trong sân bay, bao gồm:
+ Xe vận chuyển hàng bằng băng tải;
+ Xe đầu kéo hàng hóa, hành lý;
+ Xe thang vận chuyển hành khách lên xuống máy bay;
+ Xe phục vụ hành khách cần hỗ trợ đặc biệt;
+ Xe cấp nhiên liệu cho máy bay;
+ Xe cấp nước sạch cho máy bay;
+ Xe chuyên dùng vệ sinh máy bay;
+ Xe hút chất thải vệ sinh máy bay;
+ Xe kéo đẩy tầu bay;
+ Xe và thiết bị khởi động khí;
+ Xe và trạm điều hòa không khí;
+ Xe và thiết bị cấp điện cho tàu bay;
+ Xe trung chuyển.
– Các loại xe chuyên dùng khác (Ví dụ: xe chuyên dùng chở sỉ, xe chuyên dùng chở vật liệu)
87.11
Mô tô (kể cả mopeds) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; mô tô thùng
Các loại xe mô tô, xe gắn máy
Ghi chú:
(*) Các loại xe ô tô đầu kéo dùng cho sơ mi rơ moóc thuộc mã HS 8701.20 với các loại phương tiện khác có mã 8701.90.10 và 8701.90.90 đều là đối tượng áp dụng của Phụ lục này.
(**) Các loại xe ô tô thuộc mã HS 8703 với các loại phương tiện khác có mã 8703.10.10 và 8703.10.90 đều là đối tượng áp dụng của Phụ lục này.
(***) Các loại xe ô tô, kể cả xe ô tô sát xi có buồng lái thuộc mã HS 8704 với các loại phương tiện khác có mã 8704.90.99 đều là đối tượng áp dụng của Phụ lục này.
DANH MỤC CÁC LOẠI VẬT TƯ, PHƯƠNG TIỆN ĐÃ QUA SỬ DỤNG VÀ ĐÃ BỊ THAY ĐỔI KẾT CẤU ĐỂ CHUYỂN ĐỔI CÔNG NĂNG SO VỚI THIẾT KẾ BAN ĐẦU THUỘC DIỆN CẤM NHẬP KHẨU (THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM C MỤC 7 PHẦN II PHỤ LỤC I CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 187/2013/NĐ-CP):
Mã hàng (HS)
Mô tả hàng hóa theo quy định của Bộ Tài chính tại Biểu thuế xuất nhập khẩu
Mô tả khác của chuyên ngành
87.02
Xe ô tô chở 10 người trở lên, kể cả lái xe
Các loại xe ô tô
87.03
Xe ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả xe chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và xe ô tô đua
Các loại xe ô tô
87.04
Xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa
Các loại xe ô tô
87.05
Xe chuyên dùng có động cơ, trừ các loại được thiết kế chủ yếu dùng để chở người hay hàng hóa (ví dụ, xe cứu hộ, xe cần cẩu, xe cứu hỏa, xe trộn bê tông, xe quét đường, xe phun tưới, xe sửa chữa lưu động, xe chiếu chụp X-quang)
Các loại xe ô tô
DANH MỤC CÁC LOẠI VẬT TƯ, PHƯƠNG TIỆN ĐÃ QUA SỬ DỤNG THUỘC DIỆN CẤM NHẬP KHẨU (THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A, B, D, MỤC 7 PHẦN II PHỤ LỤC I CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 187/2013/NĐ-CP):
Mã hàng (HS)
Mô tả hàng hóa theo quy định của Bộ Tài chính tại Biểu thuế xuất nhập khẩu
Mô tả khác của chuyên ngành
8703.21.91
8703.22.91
8703.23.10
8703.24.10
8703.32.10
8703.33.10
8703.90.11
Xe ô tô cứu thương
Xe ô tô cứu thương
87.06
Khung gầm đã lắp động cơ, dùng cho xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05
Khung gầm đã lắp động cơ đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu dùng cho xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05
87.08
Bộ phận và phụ kiện của xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05
Bộ phận và phụ kiện của xe có động cơ thuộc nhóm 87.01 đến 87.05
8709.90.00
– Bộ phận
Bộ phận của máy kéo
87.14
Bộ phận và phụ kiện của xe thuộc các nhóm từ 87.11 đến 87.13
Bộ phận và phụ kiện của xe thuộc nhóm 87.11
  1. Bộ Quốc phòng:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BQP ngày 23/02/2017, Danh mục chi tiết theo mã HS cụ thể như sau:
DANH MỤC CỤ THỂ HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ QUỐC PHÒNG THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 187/2013/NĐ-CP NGÀY 20/11/2013 CỦA CHÍNH PHỦ
Chương
Nhóm
Phân nhóm
Mô tả hàng hóa
36
3601
00
00
Vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), bột nổ đẩy
36
3602
00
00
Thuốc nổ đã điều chế, trừ bột nổ đẩy
36
3603
00
00
Thuốc phóng, thuốc nổ, ngòi an toàn, ngòi nổ, ống nổ, kíp nổ, hạt nổ (hạt lửa), bộ lửa nụ xòe (nụ xùy), bộ phận đánh lửa, kíp nổ điện, dây nổ, dây cháy chậm, phụ kiện gây nổ chuyên dùng quân sự.
CHƯA CÓ MÃ HS
Thiết bị tác chiến điện tử, phá sóng, gây nhiễu, chặn thu, giám sát thông tin vô tuyến điện và thông tin vệ tinh… chuyên dùng quân sự:
– Các trang thiết bị điện tử đối phó và phản đối phó (nghĩa là các trang thiết bị được thiết kế để phát ra những tín hiệu sai lầm, giả tạo, gây nhiễu cho các bộ phận ghi nhận ra-đa hay sóng radio truyền thông, hoặc là gây trở ngại cho việc tiếp nhận, vận hành hay giảm hiệu lực các thiết bị điện tử của đối phương bao gồm các trang thiết bị đối phó) bao gồm các trang thiết bị gây nhiễu và chống gây nhiễu;
– Các trang thiết bị hay hệ thống điện tử thiết kế cho mục đích giám sát, kiểm tra phổ sóng điện từ dùng cho các mục đích về tình báo và an ninh quân sự hoặc là chống lại chính sự giám sát và kiểm tra đó;
– Các trang thiết bị dùng cho biện pháp đối phó dưới nước, kể cả các việc phát tín hiệu nghi trang, nhiễu, các trang thiết bị được thiết kế để tạo ra các tín hiệu giả, sai lầm làm lạc hướng các thiết bị tiếp nhận sóng siêu âm;
– Các trang thiết bị bảo mật dữ liệu, xử lý dữ liệu, truyền và phát tín hiệu dùng trong các quá trình mã hóa, giải mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước (trừ các sản phẩm mật mã dân sự);
– Các trang thiết bị dùng trong việc nhận diện, chứng thực, tạo nạp và quản lý khóa, sản xuất và phân phối trang thiết bị mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.
– Các thiết bị dẫn hướng và lái chuyên dùng quân sự (như dẫn hướng, lái tên lửa);
– Các bộ khử biến điệu dùng kỹ thuật số được thiết kế đặc biệt cho các tín hiệu về tình báo.
– Máy thông tin quân sự, máy chỉ huy chuyên dùng quân sự các loại.
CHƯA CÓ MÃ HS
Xe chuyên dùng quân sự
Các bộ phận và phương tiện vận chuyển đường bộ liên quan được thiết kế đặc biệt hay thay đổi chỉ để sử dụng cho quân sự:
– Xe cứu hộ, xe kéo, xe vận chuyển các hệ thống vũ khí và trang thiết bị khí tài chuyên dùng quân sự (không kiểm soát các xe dân sự hay xe tải được thiết kế và thay đổi có bọc sắt và bảo vệ chống nổ để vận chuyển tiền hoặc đá quý, kim loại quý).
87
8710
00
00
Xe tăng, xe lội nước và các loại xe chiến đấu bọc thép khác, loại cơ giới, có hoặc không lắp kèm vũ khí và bộ phận của các loại xe này.
88
8802
Máy bay chiến đấu, máy bay trực thăng vũ trang các loại, phương tiện bay (chỉ kể các loại có gắn trang thiết bị, vũ khí để chiến đấu); Các máy bay khác và các phương tiện vận chuyển nhẹ hơn không khí (Các khí cầu hay tàu không gian dựa vào không khí nóng hay các khí nhẹ hơn không khí (ví dụ như hê-li-um hay hy-đrô-gen) để bay lên) được thiết kế đặc biệt hay biến đổi để sử dụng trong quân sự, bao gồm máy bay dùng cho thám thính quân sự, tấn công, huấn luyện, vận tải và thả quân trang, quân dụng, hỗ trợ hậu cần và các bộ phận liên quan được thiết kế đặc biệt chuyên dùng quân sự.
CHƯA CÓ MÃ HS
Dù chuyên dùng cho tác chiến cá nhân, thả đồ tiếp vận hoặc làm giảm tốc máy bay được thiết kế đặc biệt chuyên dùng quân sự.
CHƯA CÓ MÃ HS
Các mũ chuyên dùng và các loại mặt nạ bảo vệ và các bộ phận liên quan được thiết kế đặc biệt cho mục đích quân sự, các trang thiết bị duy trì áp suất để giúp cho việc thở và các trang phục dùng trong máy bay chiến đấu; các trang phục chống gia trọng, các bộ phận để biến đổi ô-xy lỏng thành khí dùng trong máy bay hay hỏa tiễn và các thiết bị đẩy để giúp phi hành đoàn được bắn ra khỏi máy bay chiến đấu trong các trường hợp khẩn cấp.
89
8906
10
00
Các loại tàu chiến và tàu (trên mặt nước hay tàu ngầm) được thiết kế đặc biệt hay thay đổi để sử dụng cho việc phòng thủ hay tấn công, cho dù có được biến đổi hay không để sử dụng cho các mục đích phi quân sự, bất kể hiện trạng là đang hoạt động hay được sửa chữa, và cho dù có chứa các hệ thống phóng vũ khí hay không, hoặc là các phần bọc thép và nguyên thân hay một phần thân (tàu) của các loại tàu đó.
93
9301
Vũ khí quân sự (không kể các loại vũ khí đã xác định tại nhóm 8710.00.00 và nhóm 9302.00.00)
CHƯA CÓ MÃ HS
Vũ khí sinh học, hóa học, nguyên tử, hạt nhân, vũ khí phóng xạ, vũ khí hủy diệt, vũ khí giết người hàng loạt và các dây chuyền công nghệ sản xuất ra các loại vũ khí này.
93
9301
10
00
Vũ khí pháo binh (ví dụ súng cối và súng moóc trê…)
93
9301
20
00
Bệ phóng tên lửa, súng phun lửa, súng phóng lựu đạn, ống phóng ngư lôi và các loại súng phóng tương tự
93
9302
00
00
Súng lục ổ quay và súng lục (trừ các loại thuộc nhóm 93.03 hoặc 93.04)
93
9305
10
00
Bộ phận và phụ kiện của các loại vũ khí thuộc nhóm 9302.00.00
93
9305
91
00
Bộ phận và phụ kiện của các loại vũ khí thuộc nhóm 9301
93
9306
Bom, lựu đạn, thủ pháo, ngư lôi, thủy lôi, mìn, tên lửa, róc-két, hỏa tiễn và các loại đạn dược tương tự và các bộ phận của chúng; đạn cát tút (cartridge), các loại đạn khác và đầu đạn và các bộ phận của chúng kể cả nùi đạn ghém và nùi đạn cát tút (cartridge).
CHƯA CÓ MÃ HS
Các hệ thống vũ khí được điều khiển bằng (tia) năng lượng (cao), các mô hình thử nghiệm hay các trang thiết bị chống trả, hoặc có liên quan và các bộ phận được thiết kế đặc biệt chuyên dùng quân sự có cùng công dụng như sau:
+ Các hệ thống la-de được thiết kế đặc biệt cho việc tiêu hủy hay để thu hồi lệnh hủy diệt mục tiêu;
+ Các hệ thống phát tia hạt có khả năng phá hủy mục tiêu hay có tác dụng thu hồi lệnh hủy diệt mục tiêu;
+ Các hệ thống tạo các sóng tần số radio (RF) với năng lượng cao có khả năng phá hủy mục tiêu hay có tác dụng thu hồi lệnh hủy diệt mục tiêu;
+ Các trang thiết bị được thiết kế đặc biệt để phát hiện, nhận dạng, hay để chống lại việc phát hiện, nhận dạng;
CHƯA CÓ MÃ HS
Dây chuyền công nghệ chuyên dùng sản xuất, sửa chữa vũ khí, đạn, thuốc nổ quân sự, trang bị quân sự.
CHƯA CÓ MÃ HS
Ra đa chuyên dùng quân sự các loại (ra đa quan sát, cảnh giới,…)
CHƯA CÓ MÃ HS
Khí tài trinh sát NBC có tích hợp các nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ các loại có đương lượng lớn hơn đương lượng của ngành Y tế và có chu kỳ bán phân rã dài chuyên dùng quân sự; Khí tài vượt sông, dò mìn, khí tài quang học, khí tài công binh được thiết kế đặc biệt chuyên dùng cho quân sự.
CHƯA CÓ MÃ HS
Trang thiết bị đặc chủng chuyên dùng quân sự của các lực lượng đặc nhiệm, đặc công, trinh sát, tình báo, hóa học.
CHƯA CÓ MÃ HS
Các trang thiết bị xử lý hình ảnh được thiết kế đặc biệt cho mục đích quân sự, cùng với các bộ phận, phụ tùng của chúng
CHƯA CÓ MÃ HS
Các tài liệu, sơ đồ, hình vẽ… chuyên dùng quân sự
CHƯA CÓ MÃ HS
Phần mềm được thiết kế đặc biệt cho:
+ Mô hình hóa, giả lập hay đánh giá các hệ thống vũ khí quân sự;
+ Sự phát triển, giám sát, bảo trì, hay cập nhật các phần mềm nằm trong các hệ thống vũ khí quân sự;
+ Mô hình hóa hay giả lập các tình huống hành quân quân sự;
+ Các ứng dụng cho chỉ huy, truyền thông, điều khiển và tình báo hay chỉ huy, truyền thông, điều khiển, máy tính và tình báo chuyên dùng quân sự;
+ Phần mềm để xác định tính hiệu quả của các vũ khí sinh học, vũ khí hóa học, nguyên tử và vũ khí quy ước;
CHƯA CÓ MÃ HS
Phụ tùng, vật tư chuyên dùng thay thế cho vũ khí, khí tài quân sự
CHƯA CÓ MÃ HS
Áo giáp chống đạn, mũ chống đạn, mặt nạ phòng độc, quần áo đặc chủng, khí tài lặn chuyên dùng quân sự.
CHƯA CÓ MÃ HS
Quân phục của các lực lượng vũ trang (bao gồm cả quân phục thường dùng, dã ngoại, nghi lễ, mũ và quân hiệu, phù hiệu, cấp hiệu) không áp dụng đối với trường hợp sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài (trường hợp này áp dụng theo Thông tư 49/2015/TT-BCT ngày 21/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài).
CHƯA CÓ MÃ HS
Trang bị bổ trợ cho huấn luyện và chiến đấu (mô hình súng đạn, vũ khí, nghi binh, ngụy trang; Các thiết bị đặc biệt sử dụng cho việc huấn luyện và giả lập các tình huống quân sự, các bộ phận giả lập được thiết kế đặc biệt cho việc huấn luyện sử dụng hỏa lực và vũ khí.
Tùy theo tính chất, mức độ, yêu cu quản lý và thực tế triển khai thực hiện Bộ Quốc phòng điều chỉnh danh mục cụ thể hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Quốc phòng trong từng thời kỳ đảm bảo hiệu qu, phù hợp.

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: