Danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập được làm thủ tục tại ICD Mỹ Đình

Ngày 18/8/2017 Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 38/2017/QĐ-TTg quy định việc chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu về làm thủ tục hải quan tại cảng cạn ICD Mỹ Đình, Thành phố Hà Nội. Theo quy định tại Quyết định này thì hàng hóa được chuyển cửa khẩu về ICD Mỹ Đình là những hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập ban hành kèm theo Quyết định số 15/2017/QĐ-TTg ngày 12/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ.  Như vậy, với động thái quy định Danh mục các mặt hàng phải làm thủ tục tại cửa khẩu nhập rồi lại quy định các mặt hàng này được phép chuyển cửa khẩu đến ICD Mỹ Đình thì hứa hẹn ICD Mỹ Đình sẽ trở thành địa điểm làm thủ tục hải quan “cực kỳ bận rộn” tại khu vực phía bắc với các mặt hàng xa xỉ  như rượu, bia, thuốc lá, ô tô, xe máy….

Cũng theo quy định tại Quyết định này thì một trong các điều kiện để các doanh nghiệp vận chuyển được tham gia vào quy trình này là phương tiện vận chuyển hàng hóa phải được gắn thiết bị theo dõi hành trình định vị vệ tinh GPS và được kết nối với cơ quan hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển đi và vận chuyển đến để theo dõi quá trình vận chuyển. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05/10/2017.

 

 Danh mục các mặt hàng được chuyển cửa khẩu vận chuyển về ICD Mỹ Đình để làm thủ tục hải quan:

TT Mô tả hàng hóa Mã hàng
1 Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm
  – Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá. 2401
  – Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá. 2402
  – Lá thuốc lá đã chế biến và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến khác; thuốc lá “thuần nhất” hoặc thuốc lá “hoàn nguyên”; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá. 2403
2 Rượu
  – Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09. 2204
  – Rượu Vermouth và rượu vang khác làm từ nho tươi đã pha thêm hương vị từ thảo mộc hoặc chất thơm. 2205
  – Đồ uống đã lên men khác (ví dụ: vang táo, vang lê, vang mật ong); hỗn hợp của đồ uống đã lên men và hỗn hợp của đồ uống đã lên men với đồ uống không chứa cồn, chưa chi tiết hay ghi ở nơi khác. 2206
  – Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn tính theo thể tích từ 80% trở lên; cồn ê-ti-lích và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi nồng độ. 2207
  – Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác. 2208
3 Bia 2203
4 Xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi 8702

8703

5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3
  – Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 125 cc nhưng không quá 250 cc 8711.20
  – Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 250 cc nhưng không quá 500 cc 8711.30
  – Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 500 cc nhưng không quá 800 cc 8711.40
  – Loại khác 8711.90
6 Tàu bay, du thuyền  
  – Tàu bay 8802
  – Du thuyền 8901
7 Xăng các loại  
  Xăng động cơ:  
  – RON 97 và cao hơn, có pha chì 2710.12.11
  – RON 97 và cao hơn, không pha chì 2710.12.12
  – RON 90 và cao hơn, nhưng dưới RON 97 có pha chì 2710.12.13
  – RON 90 và cao hơn, nhưng dưới RON 97 không pha chì 2710.12.14
  – Loại khác, có pha chì 2710.12.15
  – Loại khác, không pha chì 2710.12.16
  – Xăng máy bay, trừ loại sử dụng làm nhiên liệu máy bay phản lực 2710.12.20
8 Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống 84.15
9 i 9504.40.00
10 Vàng mã, vàng lá  
  – Giấy vàng mã 4805.91.20
  – Giấy vàng mã 4823.90.92
11 Hàng hóa phải kiểm dịch động vật theo Danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định  
12 Hàng hóa phải kiểm dịch thủy sản theo Danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định  
13 Hàng hóa phải kiểm dịch thực vật theo Danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định  
14 Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp theo Danh mục do Bộ Công Thương quy định  
14.1 Tiền chất thuốc nổ (theo quy định của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp)  
  – Amoni nitrat (NH4 NO3) dạng tinh thể dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương; 2834.29.90
  – Amoni nitrat (NH4 NO3) dạng hạt xốp dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO;
14.2 Vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm: thuốc nổ công nghiệp, mồi nổ, kíp nổ, dây nổ, hạt nổ, dây LIL các loại):  
  – Các loại kíp nổ điện dùng trong công nghiệp; 3603.00.10
  – Kíp nổ đốt số 8 dùng trong công nghiệp; 3603.00.10
  – Dây nổ chịu nước dùng trong công nghiệp; 3603.00.90
  – Dây cháy chậm công nghiệp; 3603.00.20
  – Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp; 3603.00.90
  – Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổ; 3602.00.00
  – Thuốc nổ amonit AD1;
  – Thuốc nổ loại khác (theo danh mục do Bộ Công Thương quy định).
15 Hàng hóa có ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng theo Danh mục do Bộ Công Thương quy định  
16 Phế liệu theo Danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định  
17 Hàng hóa áp dụng biện pháp thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trcấp theo quy định của Bộ Công Thương  

 

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: