Hướng dẫn các quy định hiện hành về kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa

  1. Quy định chung về xuất xứ hàng hóa:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 19 /2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá thì “Xuất xứ hàng hóa” là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó. Việc xác định xuất xứ hàng hóa nhằm mục đích đối xử ưu đãi (ưu đãi về thuế quan) hoặc không ưu đãi (áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, quy định hạn ngạch thuế quan) đối với hàng hóa có xuất xứ từ một nước hoặc vùng lãnh thổ cụ thể.

Xuất xứ hàng hóa chia ra làm 2 loại gồm Xuất xứ thuần túy và xuất xứ không thuần túy:

a. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy là hàng hóa được nuôi trồng, đánh bắt, sản xuất toàn bộ tại một nước hoặc vùng lãnh thổ. Cụ thể, khi thuộc một trong các trường hợp sau:

– Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó;

– Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó và các sản phẩm từ chúng;

– Các sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng, thu lượm hoặc săn bắt tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó;

– Các khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên, không được liệt kê từ các điểm bên trên, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó;

– Các sản phẩm lấy từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của quốc gia, vùng lãnh thổ, với điều kiện quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quyền khai thác đối với vùng nước, đáy biển và dưới đáy biển theo luật pháp quốc tế;

– Các sản phẩm đánh bắt và các hải sản khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký với quốc gia đó và được phép treo cờ của quốc gia đó; các sản phẩm được chế biến hoặc được sản xuất ngay trên tàu từ các sản phẩm này được đăng ký ở quốc gia, vùng lãnh thổ đó và được phép treo cờ của quốc gia, vùng lãnh thổ đó;

– Các vật phẩm có được ở quốc gia, vùng lãnh thổ đó hiện không còn thực hiện được những chức năng ban đầu và cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên liệu, vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế;

– Các hàng hoá có được hoặc được sản xuất từ các sản phẩm nêu nêu trên ở quốc gia, vùng lãnh thổ đó.

Hàng hóa có xuất xứ thuần túy được viết tắt là WO (Wholly Obtained Goods) trên ô tiêu chí xuất xứ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).

b. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy là hàng hóa không được sản xuất, đánh bắt, nuôi trồng toàn bộ trên lãnh thổ của một quốc gia hay vùng lãnh thổ. Việc xác định xuất xứ không thuần túy hiện nay căn cứ vào:

– Công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa đó: Là hàng hóa được biến đổi qua một quá trình sản xuất để hình thành một vật phẩm thương mại mới, khác biệt về tên gọi, hình dạng, tính năng, đặc điểm, giá trị thương phẩm hoặc mục đích sử dụng so với hàng hóa ban đầu. Ví dụ: Bột mì có xuất xứ từ nước M, nguyên liệu có xuất xứ từ nước N nhưng nước N đã chế biến, sản xuất thành gói Mì thì gói Mì này có xuất xứ từ nước N.

– Chuyển đổi mã số HS (CTC):  Là tiêu chí chính để xác định sự thay đổi cơ bản của hàng hoá gồm:

+ Chuyển đổi Chương: Được ghi trên C/O là CC (change to chapter) có nghĩa là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã số HS ở cấp độ Chương (2 số); là sự chuyển đổi bất kỳ từ 1 Chương đến 1 Chương , 1 Nhóm hoặc 1 phân Nhóm khác của Biểu thuế.

+ Chuyển đổi Nhóm: Được ghi trên C/O là CTH (change to heading) có nghĩa là tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã số HS ở cấp độ Nhóm (4 số); là sự chuyển đổi bất kỳ từ 1 Nhóm đến 1 Chương, 1 Nhóm hoặc 1 phân Nhóm khác của Biểu thuế.

+ Chuyển đổi phân Nhóm: Được ghi trên C/O là CTSH (change to sub-heading) có nghĩa là tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã ố HS ở cấp độ phân Nhóm (6 số); là sự chuyển đổi bất kỳ từ 1 phân Nhóm đến 1 Chương, 1 Nhóm hoặc 1 phân Nhóm khác của Biểu thuế.

Ở tiêu chí chuyển đổi mã số HS ta thấy: Tiêu chí chuyển đổi Chương (CC) là chặt hơn so với tiêu chí chuyển đổi Nhóm (CTH) và tiêu chí chuyển đổi Nhóm (CTH) chặt hơn so với tiêu chí chuyển đổi phân Nhóm (CTSH).

– Công đoạn gia công chế biến cụ thể (SP-Specific Processes): Tùy từng hiệp định thương mại giữa các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ với nhau mà có quy định cụ thể công đoạn nào phải được thực hiện trong quá trình sản xuất để hàng hóa được cói là có xuất xứ của nước hoặc vùng lãnh thổ đó.

– Hàm lượng giá trị khu vực: Được ghi trên C/O ở tiêu chí xuất xứ là RVC, đó là phần giá trị gia tăng có được sau khi quốc gia thành viên sản xuất các nguyên liệu không có xuất xứ so với tổng trị giá của hàng hóa được sản xuất ra. Hiện nay, quy định tại các Hiệp định thương mại của Việt Nam với các quốc gia và vùng lãnh thổ thì tiêu chí RVC tối thiểu phải đạt từ 35% đến 40% và được tính theo công thức:

    Giá FOB – Trị giá nguyên vật liệu

                           không có xuất xứ

RVC=                    —————————       x 100%

                                   Giá FOB

 

  1. Kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa:

Việc kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa phải căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Công thương đối với từng hiệp định thương mại cụ thể. Tại các hướng dẫn này đều có hướng dẫn cụ thể về quy tắc xuất xứ, quy tắc cụ thể cho từng mặt hàng, cách ghi các tiêu chí trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)…. Hiện nay, Việt Nam đã ký kết các Hiệp định thương mại và văn bản hướng dẫn cụ thể cho các Hiệp định này như sau:

– Về văn bản hướng dẫn chung:

+ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02 của Chính phủ quy định về xuất xứ hàng hóa;

+ Quyết định số 4286/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2015 của Tổng cục Hải quan quy định về quy trình kiểm tra xác định xuất xứ hàng hóa;

+ Quyết định số 136/QĐ-TCHQ ngày 25/01/2016 của Tổng cục Hải quan về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4286/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2015 của Tổng cục Hải quan quy định về quy trình kiểm tra xác định xuất xứ hàng hóa.

– Hiệp định thương mại hàng hóa  ATIGA FTA (C/O form D):

+ Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 về quy định về  xuất xứ hàng hóa ASEAN (C/O mẫu D);

+ Nghị định số 156/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 ban hành Biểu thuế Nhập Khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa Asean giai đoạn 2018 – 2022

– Hiệp định thương mại hàng hóa giữa ASEAN và Trung Quốc (C/O form E):

+ Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương hướng dẫn một số nội dung bãi bỏ và thay thế Quyết định 12/2007/QĐ-BTM;

+ Thông tư số 21/2014/TT-BCT ngày 25/6/2014 của Bộ Công Thương về sửa đổi bổ sung Quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm theo TT 36/2010/TT-BCT;

+ Nghị định số 153/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa Asean – Trung Quốc giai đoạn 2018 – 2022

– Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN – Hàn Quốc (C/O form AK):

+ Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc;

+ Thông tư số 04/2015/TT-BCT ngày 16/3/2015 sửa đổi, bổ sung Quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014;

+ Nghị định số 149/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn 2018 – 2022

– Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN- Nhật Bản ( C/O form AJ):

+ Quyết định số 44/2008/QĐ-BCT ban hành quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ mẫu AJ để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản;

+ Nghị định số 160/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 ban hành Biểu thuế Nhập Khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Asean – Nhật Bản giai đoạn 2018 – 2022

– Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN – Úc – New Di Lân ( C/O form AANZ):

+ Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24/9/2015 về quy chế xuất xứ AANZ;

+ Nghị định số 158/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do Asean – Australia – New Zealand giai đoạn 2018 – 2022

– Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN – Ấn Độ ( C/O form AI):

+ Thông tư số 15/2010/TT-BCT ngày 15/04/2010 về quy chế xuất xứ;

+ Nghị định số 159/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa Asean – Ấn Độ giai đoạn 2018 – 2022

– Hiệp định thương mại hàng hóa song phương Việt Nam – Nhật Bản ( C/O form VJ):

+ Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18/05/2009 của Bộ Công thương về Quy chế xuất xứ để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế Việt – Nhật Bản;

+ Nghị định số 155/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Việt Nam và Nhật Bản về đối tác kinh tế giai đoạn 2018 – 2023

– Hiệp định thương mại hàng hóa Việt Nam – Chi Lê (C/O form VC):

+ Thông tư 31/2013/TT-BCT ngày 15/11/2013 quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê;

+ Thông tư 05/2015/TT-BCT ngày 27/3/2015 sửa đổi bổ sung C/O ban hành kèm theo Thông tư 31/2013/TT-BCT;

+ Nghị định số 154/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Chi Lê giai đoạn 2018 – 2022

– Hiệp định thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc ( C/O form VK):

+ Thông tư 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc;

+ Thông tư 48/2015/TT-BCT ngày 14/12/2015 bổ sung sửa đổi Thông tư 40/2015/TT-BCT;

+ Nghị định số 149/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn 2018 – 2022

– Hiệp định thương mại hàng hóa Việt Nam – Liên minh kinh tế Á Âu ( C/O form EAV):

+ Thông tư 21/2016/TT-BCT ngày 20/9/2016 quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu;

+ Nghị định số 150/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh kinh tế Á – Âu và các nước thành viên giai đoạn 2018 – 2022.

– Hiệp định thương mại hàng hóa Việt Nam – Lào (C/O form S):

+ Thông tư số 04/2010/TT-BCT ngày 25/01/2010 của Bộ Công thương thực hiện quy tắc xuất xứ trong bản thoả thuận giữa Bộ Công thương Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Công thương Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào về quy tắc xuất xứ áp dụng cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt Nam – Lào

+ Nghị định số 124/2016/NĐ-CP quy định về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện hiệp định thương mại song phương giữa Chính phủ Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

– Hiệp định thương mại hàng hóa Việt Nam – Campuchia (C/O form X,S):

+ Thông tư số 17/2011/TT-BCT ngày 14/4/2011 thực hiện quy tắc xuất xứ trong Bản thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công thương Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia áp dụng cho những mặt hàng có xuất xứ từ một bên ký kết được hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu trực tiếp vào lãnh thổ của bên ký kết;

+  Nghị định số 24/2017/NĐ-CP ngày 14/3/2017 quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Bản thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia năm 2016;

Như đã nói ở trên, việc kiểm tra tính hợp lệ của một Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải căn cứ vào các hướng dẫn cụ thể của Bộ Công thương hướng dẫn về quy tắc xuất xứ đối với từng Hiệp định thương mại cụ thể. Khi kiểm tra xuất xứ trên C/O đối với một mặt hàng cụ thể trước hết phải căn cứ vào  Quy tắc cụ thể mặt hàng (các Phụ lục PSR – nếu có) tại các Thông tư của Bộ Công thương hướng dẫn về quy tắc xuất xứ. Một số ví dụ cụ thể như sau:

– Ví dụ về trường hợp sử dụng C/O form D: Một Công ty M nhập khẩu mặt hàng Sữa có mã HS là 04.01.10 thì đối chiếu với Quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT hướng dẫn thực hiện quy tắc xuất xứ ASEAN thì thấy tiêu chí xuất xứ phải là RVC(40) hoặc CTSH ( có nghĩa là hàm lượng Giá trị khu vực phải đạt tối thiểu là 40% hoặc chuyển đổi mã số HS ở cấp độ phân nhóm 6 số) nhưng trên ô số 8 của C/O form D mà tiêu chí xuất xứ chỉ ghi 35% thì lô hàng Sữa này không đủ điều kiện để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, bị bác C/O;

– Cũng ví dụ như trên nhưng tại ô số 8 về tiêu chí xuất xứ của C/O form D có ghi là RCV>=40% hoặc  CC hoặc CTH thì đều được chấp nhận vì đối với tiêu chí chuyển đổi mã số HS thì CC là chặt nhất, sau đó đến CTH và cuối cùng mới là CTSH.

Không phải mặt hàng nào cũng có trong danh mục của Quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm theo các Thông tư của Bộ Công thương hướng dẫn về quy tắc xuất xứ. Do vậy, khi kiểm tra một mặt hàng cụ thể mà không có trong quy tắc cụ thể mặt hàng thì cũng chưa thể nói là C/O đó không hợp lệ vì chúng ta cần kiểm tra xem tiêu chí trên C/O có thỏa mãn Quy tắc chung hay không. Tùy từng hiệp định thương mại mà có hiệp định có Quy tắc cụ thể mặt hàng và có hiệp định lại không có; có hiệp định chỉ  có Quy tắc chung nhưng lại có hiệp định lại chỉ có Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hiện nay, có 6  Hiệp định  có kèm theo Quy tắc chung và Quy tắc cụ thể mặt hàng; 3 Hiệp định chỉ có Quy tắc cụ thể mặt hàng và 01 Hiệp định chỉ áp dụng Quy tắc chung, cụ thể như sau:

C/O

Quy tắc chung quy định

Quy tắc cụ thể mặt hàng

Form D, Form AK, Form AJ, Form VC, Form VJ Chuyển đổi mã HS ở cấp độ 4 số (CTH) hoặc RVC>=40%

Có quy định

Form E RVC>=40%

Có quy định

Form AANZ, Form VK, Form EAV Không có

Có quy định

Form AI RVC>=35%+ Chuyển đổi mã HS ở cấp độ 6 số (CTSH)

Không có

 

  1. Về tiêu chí vận chuyển (vận chuyển trực tiếp):

Để được hưởng ưu đãi về thuế quan thì bên cạnh các tiêu chí khác thì hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng tiêu chí về vận chuyển, đó là tiêu chí để xác định hàng hóa có còn giữ nguyên xuất xứ để được hưởng ưu đãi thuế quan trong quá trình vận chuyển từ một nước thành viên sang nước thành viên khác hay không. Điều kiện để đáp ứng tiêu chí này đó là hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp, nghĩa là được vận chuyển trực tiếp từ lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu tới lãnh thổ của Nước thành viên nhập khẩu . Các phương thức sau được coi là vận chuyển trực tiếp:

– Hàng hoá được vận chuyển từ một Nước thành viên xuất khẩu tới một Nước thành viên nhập khẩu; hoặc

– Hàng hoá được vận chuyển qua một hoặc nhiều Nước thành viên, ngoài Nước thành viên nhập khẩu hoặc Nước thành viên xuất khẩu, hoặc qua một nước không phải là Nước thành viên, với điều kiện:

+ Quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lí hoặc do các yêu cầu có liên quan trực tiếp đến vận tải;

+ Hàng hoá không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh đó; và

+ Hàng hoá không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác ngoài việc dỡ hàng và bốc lại hàng hoặc những công đoạn cần thiết để giữ hàng hoá trong điều kiện tốt.

Khi hàng hóa được vận chuyển qua nước trung gian không phải là nước thành viên thì các chứng từ cần phải nộp cho cơ quan hải quan đó là:

– Vận đơn chở suốt do nước thành viên xuất khẩu cấp;

– Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);

– Hóa đơn thương mại;

– Các chứng từ khác và một trong các chứng từ để chứng minh hàng hóa đáp ứng yêu cầu vận chuyển trực tiếp gồm:

+ Xác nhận của cơ quan hải quan nước quá cảnh hoặc hãng vận tải phát hành vận đơn;

+ Xác nhận của chi nhánh, đại lý, công ty con kèm giấy ủy quyền của hãng vận tải;

+ Vận đơn hoặc lệnh giao hàng thể hiện số container, số niêm phong không thay đổi.

  1. Hóa đơn bên thứ 3:

Theo công văn số 12149/BCT-XNK ngày 14/12/2012 của Bộ Công thương hướng dẫn về hóa đơn bên thứ ba trong Hiệp định thương mại hàng hóa Asean – Trung Quốc (ACFTA) thì Hóa đơn bên thứ ba là hóa đơn thương mại được phát hành bởi một Công ty có trụ sở tại một Nước thứ ba (Trong hoặc ngoài ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu có trụ sở đặt tại các bên tham gia Hiệp định ACFTA là đại diện cho Công ty đó. Nước thứ ba là Nước/Vùng lãnh thổ phát hành hóa đơn mà không phải là Nước/Vùng lãnh thổ xuất khẩu/nhập khẩu.

Đây là trường hợp xảy ra rất thường xuyên trong thương mại quốc tế, nó phát sinh khi nhà nhập khẩu mua hàng hóa của các doanh nghiệp thương mại (doanh nghiệp không trực tiếp sản xuất ra hàng hóa đó) và doanh nghiệp thương mại này yêu cầu nhà sản xuất trực tiếp giao hàng cho nhà nhập khẩu.

Hầu như  các Hiệp định thương mại đều quy định Cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu phải chấp nhận C/O trong trường hợp hóa đơn bán hàng được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba không phải là Nước thành viên của Hiệp định hoặc bởi một nhà xuất khẩu thành viên của Hiệp định đại diện cho công ty đó miễn là hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa tại các Hiệp định.

Đối với các trường hợp này Người xuất khẩu sẽ đánh dấu vào ô “Third country invoicing” (đối với C/O form AANZ thì đánh dấu vào ô “ Subject of Third – Party Invoice”) và ghi các thông tin như số hóa đơn, tên và nước của công ty phát hành hoá đơn trên C/O, cụ thể:

– Ô số 1 của C/O ghi tên của nhà xuất khẩu;

– Ô số 7 của C/O ghi tên, địa chỉ và nước của người phát hành hóa đơn bên thứ 3;

– Ô số 10 của C/O ghi số và ngày của hóa đơn nước thứ 3.

Ví dụ cụ thể về hóa đơn bên thứ ba và cách thể hiện trên C/O như sau:

Chúng ta xét trường hợp: Công ty bán hàng là một Công ty có trụ sở đặt tại SINGAPORE; Công ty sản xuất là Công ty có trụ sở đặt tại Trung Quốc ( là người đứng tên trên C/O form E); Công ty nhập khẩu là Công ty tại Việt Nam;  Hàng đi trực tiếp từ Trung Quốc về  Việt Nam thì C/O form E bên thứ 3 này được coi là hợp lệ khi:

– Ô số 1: Tên, địa chỉ, nước của công ty sản xuất tại Trung Quốc;

– Ô số 2: Tên, địa chỉ, nước của Công ty nhập khẩu tại Việt Nam;

– Ô số 7: Tên và nước của Công ty đối tác bán hàng tại SINGAPORE (Công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba);

– Ô số 10: Số và ngày của hóa đơn thương mại giữa Công ty nhập khẩu tại Việt Nam và Công ty đối tác bán hàng tại SINGAPORE.

– Ô số 13: Tick vào mục Third Party Invoicing.

Hóa đơn thương mại của bên thứ ba (SINGAPORE) phải được nộp cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục. Đối với ví dụ nêu trên, trường hợp bên thứ 3 không không phải tại SINGAPORE mà là một công ty cũng ở Trung Quốc (khác với nhà xuất khẩu/sản xuất)  thì vẫn được hiểu là Hóa đơn bên thứ ba theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 2706/TCHQ-GSQL ngày 07/06/2011.

Hiện nay, nhiều nhà xuất khẩu của Trung Quốc không xin được C/O nên ủy quyền cho các doanh nghiệp khác cũng của Trung Quốc xin C/O và ghi tên doanh nghiệp được ủy quyền vào ô số 1 của C/O form E, trong khi tất cả các chứng từ khác đều đứng tên nhà sản xuất/người xuất khẩu. Đối với trường hợp này là không hợp lệ và sẽ bị hải quan bác C/O ( hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 5467/TCHQ-GSQL ngày 16/9/2013)./.

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: