Hướng dẫn cộng các phí CIC, DO và phí vệ sinh container vào trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế.

Ngày 08/03/2018, Tổng cục Hải quan ban hành công văn số 1237/TCHQ-TXNK hướng dẫn việc cộng các phí CIC, DO và phí vệ sinh container vào trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế. Tiếp đó, ngày 16/03 Tổng cục Hải quan tiếp tục có công văn số 1395/TCHQ-TXNK hướng dẫn việc cộng phí vận chuyển và các phí có liên quan vào trị giá hải quan, vậy các phí này là gì?

1. Đối với Phí CIC : Phụ phí CIC (Container Imbalance Charge) là phí mất cân bằng container, đây là một loại phụ phí vận tải biển do hãng tàu chợ thu nhằm mục đích bù đắp chi phí vận chuyển container rỗng từ nơi thừa cont rỗng về nơi có nhu cầu cont rỗng đễ đóng hàng xuất.

– Việc mất cân bằng về số lượng cont rỗng này phát sinh là do mất cân bằng trong cán cân xuất nhập khẩu của các quốc gia. Có nhiều quốc gia nhập siêu như Việt Nam, Mỹ, EU… sẽ có lượng cont rỗng lớn sau khi nhập khẩu. Ngược lại các quốc gia xuất siêu như Trung Quốc, Ấn Độ… lại cần nhiều cont rỗng để đóng hàng xuất khẩu. Do đó việc điều chuyển cont rỗng từ nơi không có nhu cầu tới nơi có nhu cầu sẽ phát sinh chi phí cho hãng tàu, nên hãng tàu mới thu thêm phí CIC để bù đắp lại và có thể được xem như một phần của phí container.

– Phí CIC sẽ phát sinh tùy theo thời điểm trong năm, thời điểm mất cân bằng nhiều thì hãng tàu thu còn cân bằng thì không thu.

2. Phí DO: Phí D/O viết tắt của chữ Delivery Order fee hay còn gọi là phí lệnh giao hàng, phí này phát sinh khi hàng cập cảng đến và hãng tàu/forwarder làm D/O lệnh giao hàng để consignee mang D/O này ra cảng xuất trình với hải quan để lấy hàng.

3. Phí vệ sinh container: Phí vệ sinh container (Cleaning container fee) là chi phí phải trả cho hãng tàu để làm vệ sinh vỏ container rỗng sau khi người nhập khẩu lấy container về kho và trả cont rỗng tại các cảng.

Theo các quy định và hướng dẫn của Tổng cục Hải quan thì chỉ cộng các phí này vào trị giá tính thuế khi:

  •  Nó là các chi phí liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên; và
  •  Do người nhập khẩu thanh toán và chưa được tính trong trị giá đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán; và
  •  Có số liệu khách quan định lượng được.

Ví dụ trường hợp theo hình ảnh sau:

Trong các phí được liệt kê trong hóa đơn VAT nêu trên thì các loại phí tại Điểm 1, 2 và điểm 4 do Hãng tàu thu và nếu chưa nằm trong giá đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán (ghi trên hợp đồng chẳng hạn) thì là các khoản phải cộng vào để xác định giá tính thuế. Khoản phí nêu tại điểm 3 là phí xếp dỡ hàng tại cảng diễn ra sau khi hàng cập cảng nên không phải cộng vào để xác định giá tính thuế.

Lưu ý:  Thông tư số 39/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính đã quy định rõ các chi phí phải cộng nêu trên không bao gồm thuế giá trị gia tăng phải nộp ở Việt Nam.  Trường hợp các chi phí này bao gồm các khoản thuế phải nộp ở Việt Nam thì không phải cộng các khoản thuế đó vào trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu. Việc xác định khoản phải cộng trong hóa đơn đã gộp thuế  giá trị gia tăng được thực hiện như sau: Khoản phải cộng vào giá tính thuế(A) = Khoản phí thu đã bao gồm thuế GTGT (ở đây ví dụ là 10%) / (1+10%).

Các bạn thực hiện kê khai các khoản phí này theo hướng dẫn tại điểm 2, công văn số 1395/TCHQ-TXNK ngày 16/3/2018 của Tổng cục Hải quan./.

 

 

 

 

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: