Thuế tự vệ là gì? Những mặt hàng nhập khẩu nào đang bị áp thuế tự vệ?

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu 2016: Thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. Từ năm 2016 cho đến nay, Bộ Công thương đã ban hành các quyết định và áp thuế tự vệ đối với các mặt hàng nhập khẩu như Bột Ngọt, Thép, Phân bón và Tôn màu, cụ thể gồm các Quyết định sau:

  1. Quyết định 920/QĐ-BCT ngày 10/3/2016 áp dụng biện pháp tự vệ toàn cầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành đối với mặt hàng Bột ngọt:

  Từ ngày 25/3/2016, bột ngọt (mã HS: 2922.4220) nhập khẩu vào Việt Nam sẽ bị áp dụng biện pháp tự vệ chính thức theo Quyết định 920/QĐ-BCT. Mặt hàng bột ngọt sẽ chịu thuế tự vệ toàn cầu dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung theo mức thuế cụ thể như sau: 
– Từ 25/3/2016 – 24/3/2017: mức thuế tự vệ là 4.390.999 đồng/tấn.
– Từ 25/3/2017 – 24/3/2018: mức thuế tự vệ là 3.951.899 đồng/tấn .
– Từ 25/3/2018 – 24/3/2019: mức thuế tự vệ là 3.556.710 đồng/tấn.
– Từ 25/3/2019 – 24/3/2020: mức thuế tự vệ là 3.201.039 đồng/tấn. 
– Từ 25/3/2020 trở đi: 0 đồng/tấn (nếu không gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ).
Riêng các nước đang phát triển và kém phát triển có lượng xuất khẩu vào Việt Nam không quá 3% tổng lượng nhập khẩu vào Việt Nam sẽ được miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ chính thức. 

  1. Quyết định 2968/QĐ-BCT ngày 18/7/2016 về việc áp thuế tự vệ đối với phôi thép hợp kim và không hợp kim; và các sản phẩm thép dài hợp kim và không hợp kim (bao gồm thép cuộn và thép thanh) nhập khẩu vào Việt Nam:

Hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng biện pháp tự vệ bao gồm phôi thép hợp kim và không hợp kim; và các sản phẩm thép dài hợp kim và không hợp kim (bao gồm thép cuộn và thép thanh) nhập khẩu vào Việt Nam, có mã HS: 7207.11.00; 7207.19.00; 7207.20.29; 7207.20.99; 7224.90.00; 7213.10.00; 7213.91.20; 7214.20.31; 7214.20.41; 7227.90.00; 7228.30.10; 9811.00.00.

Đối với mã HS 9811.00.00, biện pháp tự vệ chỉ áp dụng đối với hàng nhập khẩu được dẫn chiếu đến 3 mã HS gốc là: 7224.90.00; 7227.90.00; 7228.30.10; và không áp dụng với hàng nhập khẩu được dẫn chiếu đến các mã HS gốc còn lại.       

Mức thuế tự vệ chính thức:

2.1. Mức thuế tự vệ đối với phôi thép

Bộ Công Thương sẽ áp dụng biện pháp tự vệ dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung đối với phôi thép nhập khẩu vào Việt Nam cụ thể như sau:

Thời gian có hiệu lực Mức thuế tự vệ
Từ ngày 22/3/2016 (ngày Quyết định áp dụng biện pháp tạm thời có hiệu lực) đến ngày 21/3/2017 23,3%
Từ ngày 22/3/2017 đến ngày 21/3/2018 21,3%
Từ ngày 22/3/2018 đến ngày 21/3/2019 19,3%
Từ ngày 22/3/2019 đến ngày 21/3/2020 17,3%
Từ ngày 22/3/2020 trở đi 0%

(nếu không gia hạn)

2.2. Mức thuế tự vệ đối với thép dài

Bộ Công Thương sẽ áp dụng biện pháp tự vệ dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung đối với thép dài nhập khẩu vào Việt Nam với mức thuế cụ thể như sau:

Thời gian có hiệu lực Mức thuế tự vệ
Từ ngày 22/3/2016 (ngày Quyết định áp dụng biện pháp tạm thời có hiệu lực) đến ngày 01/8/2016 (trước ngày Quyết định áp dụng biện pháp chính thức có hiệu lực) 14,2% 
(mức thuế tự vệ tạm thời)
Từ ngày 02/8/2016 (ngày Quyết định áp dụng biện pháp chính thức có hiệu lực) đến ngày 21/3/2017 15,4%
(mức thuế tự vệ chính thức năm đầu tiên)
Từ ngày 22/3/2017 đến ngày 21/3/2018 13,9%
Từ ngày 22/3/2018 đến ngày 21/3/2019 12,4%
Từ ngày 22/3/2019 đến ngày 21/3/2020 10,9%
Từ ngày 22/3/2020 trở đi 0%

(nếu không gia hạn)

3. Quyết định số 3044/QĐ-BCT ngày 04/8/2017 áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời đối với sản phẩm phân bón DAP và MAP có mã HS: 3105.10.20; 3105.10.90; 3105.20.00; 3105.30.00; 3105.40.00; 3105.51.00; 3105.59.00; 3105.90.00 nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước/vùng lãnh thổ khác nhau.

Mức thuế và thời gian áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời:

a) Bộ Công Thương sẽ áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời dưới hình thức thuế nhập khẩu bổ sung. Mức thuế tự vệ tạm thời là 1,855,790 VND/tấn.

b) Biện pháp tự vệ tạm thời có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương ban hành Quyết định áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời, tức là từ ngày 19 tháng 8 năm 2017 chính thức có hiệu lực.

  1. Quyết định số 1931/QĐ-BCT áp dụng biện pháp tự vệ đối với mặt hàng tôn màu có mã HS: 7210.7010, 7210.7090, 7212.4010, 7212.4020, 7212.4090, 7225.9990, 7226 9919, 7226.9999 nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước/vùng lãnh thổ khác nhau:

 Hình thức áp dụng biện pháp tự vệ chính thức:

Căn cứ Điều 3 Pháp lệnh về Tự vệ, Bộ Công Thương áp dụng biện pháp tự vệ chính thức bằng hạn ngạch thuế quan đối với tôn màu nhập khẩu vào Việt Nam trong 03 (ba) năm kể từ ngày Quyết định áp dụng biện pháp tự vệ có hiệu lực.

 Căn cứ Điều 5.1 và Điều 5.2 Hiệp định Tự vệ của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Bộ Công Thương thông báo về lượng hạn ngạch nhập khẩu không chịu thuế tự vệ (tương đương mức thuế tự vệ trong hạn ngạch là 0%) của hàng hóa có xuất xứ từ các quốc gia/vùng lãnh thổ trên thế giới, cụ thể như sau:

LƯỢNG HẠN NGẠCH NHẬP KHẨU KHÔNG CHỊU THUẾ TỰ VỆ PHÂN BỔ THEO CÁC QUỐC GIA/VÙNG LÃNH THỔ

Lượng hạn ngạch nhập khẩu không chịu thuế tự vệ (tấn) Mức thuế

tự vệ

ngoài hạn

ngạch

  Trung 

Quốc

Hàn

Quốc

Lãnh thổ

Đài Loan

Quốc gia/vùng lãnh thổ khác Tổng

hạn ngạch

không

chịu

thuế tự vệ

Năm thứ nhất (Từ 15/6/2017 đến 14/6/2018) 323,120 34,451 14,428 8,680 380,679 19.00%
Năm thứ hai (Từ 15/6/2018 đến 14/6/2019) 355,432 37,897 15,871 9,547 418,747 19.00%
Năm thứ ba (Từ 15/6/2019 đến 14/6/2020) 390,976 41,686 17,458 10,502 460,622 19.00%
Năm thứ tư (Từ 15/6/2020 trở đi (nếu không gia hạn) 0 0 0 0 0 0.00%

 

 

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: